Nguồn kiến thức MS



Chỉnh răng cấp tốc

Điều trị chỉnh hình răng thông thường ở bất cứ đâu cũng có thể mất từ 1,5-2 năm để đạt được kết quả mong muốn. Chỉnh nha cấp tốc (còn được gọi là "wilcodontics") có thể giúp làm thẳng răng chỉ trong 4-8 tháng. Điều này đặc biệt thu hút đối với những người lớn không muốn phải mang các dụng cụ nha khoa như niềng răng trong thời gian dài. Thực hiện như thế nào? Kỹ thuật này liên quan đến phẫu thuật nướu răng để chuẩn bị xương và các thành phần bao quanh răng để đặt các thiết bị như niềng răng nhằm thay đổi vị trí của các răng. Đây là một thủ thuật ngoại trú đơn giản được thực hiện dưới gây tê cục bộ và liên quan đến việc loại bỏ một lượng nhỏ của xương hàm và được thực hiện bởi một bác sĩ chỉnh nha.

Nạo sùi vòm họng (Nạo VA)

Nạo sùi vòm họng là phẫu thuật loại bỏ các cục nhỏ mô bạch huyết ở khoang sau mũi. Phương pháp được thực hiện khi những tổ chức này sưng, to ra do nhiễm vi trùng, vi rút hoặc do dị ứng mà không đáp ứng với điều trị không phẫu thuật. Điều trị thường kết hợp với nạo amidan. Phẫu thuật được thực hiện bởi bác sĩ tai mũi họng, kéo dài từ 30-45 phút trong tình trạng bệnh nhân được gây mê.

Vùng khí thực quản

Điều trị cho trẻ em có những rối loạn vùng khí - thực quản là những điều trị, chăm sóc trẻ gặp các vấn đề nuốt hay hít thở, tình trạng này liên quan đến rối loạn tiêu hóa hay ho mạn tính hay viêm phổi tái phát. hoặc ho mãn tính và viêm phổi tái phát. Nguyên nhân do các bất thường đường hô hấp trên. Vì đây thường là một rối loạn phức tạp, đòi hỏi một cách tiếp cận trên nhiều chuyên môn, điều trih dựa vào nguyên nhân. Điều trị bằng cách dùng thuốc hay phẫu thuật.

Làm trắng răng thẩm mỹ

Răng làm trắng thẩm mỹ, còn được gọi là "tẩy trắng răng" và được sử dụng để làm sáng răng đã bị nhuộm màu hoặc đổi màu do thực phẩm, đồ uống (cà phê, trà, soda), thuốc, cách sử dụng thuốc lá hoặc các yếu tố khác. Phương pháp điều trị tẩy trắng có thể bao gồm tẩy trắng tại phòng nha, tẩy trắng tại nhà với việc sử dụng khay tẩy trắng vào ban đêm hoặc trong ngày, dải băng tẩy trắng, hoặc kết hợp các phương pháp điều trị này. Sự lựa chọn phương pháp và loại sản phẩm liên quan đến nhiều yếu tố, bao gồm cả lối sống bệnh nhân, tình trạng sâu răng, sự nhạy cảm răng, và nguyên nhân đổi màu răng. Đối với phương pháp tẩy trắng tại phòng nha, đầu tiên nha sĩ đặt một lớp bảo vệ xung quanh nướu răng. Sau đó, thuốc tẩy trắng được đặt lên răng và tác dụng, có thể chiếu ánh sáng để kích hoạt các chất tẩy trắng. Quá trình tẩy trắng răng thường mất khoảng một giờ. Làm trắng răng tối đa thường đạt được trung bình sau 3 lần hẹn.

Dị ứng và miễn dịch

Ngành miễn dịch dị ứng trẻ em là chuyên ngành điều trị các rối loạn của hệ miễn dịch ở trẻ. Trẻ hắt hơi hoặc ho thường xuyên, nổi mẩn đỏ da, đầy bụng hoặc buồn nôn sau khi ăn một số loại thực phẩm có thể gợi ý nguyên nhân dị ứng. Điều trị dị ứng có thể giúp trẻ cải thiện chất lượng cuộc sống, giúp trẻ ngủ ngon hơn và học tập tốt hơn. Những yếu tố thúc đẩy phổ biến gây dị ứng ở trẻ em bao gồm phấn hoa, vết côn trùng cắn, lông vật nuôi, bụi bặm, nấm mốc, khói, nước hoa hoặc các loại thực phẩm hằng ngày như các sản phẩm từ sữa, trứng và một số loại hạt. Điều trị bao gồm việc hạn chế tiếp xúc với tác nhân gây dị ứng, sử dụng các thuốc kháng histamin và thuốc kháng tiết. Khi các biện pháp này không hiệu quả, miễn dịch liệu pháp miễn dịch (chích tác nhân gây dị ứng) được sử dụng và đặc biệt hiệu quả trong điều trị viêm mũi dị ứng hoặc hen dị ứng.

Xét nghiệm máu tầm soát tiền sản

Như một phần của chăm sóc tiền sản, một vài loại xét nghiệm máu có thể được thực hiện phụ thuộc tình trạng mẹ và để xác định liệu có bất cứ nguy cơ nhiễm trùng hay bệnh lí có thể truyền nhiễm. Tất cả các xét nghiệm được làm để kiểm tra xem có bất cứ dấu hiệu nào có thể ảnh hưởng đến thai kỳ, hậu sản hay sức khỏe thai nhi. Một số xét nghiệm có thể được làm là đến tế bào máu, nhó máu, yếu tố Rhesus (Rh), thiếu máu, nhiễm trùng và tiểu đường thai kỳ.

Phẫu thuật cấy ống kính nội nhãn nhân tạo

Thủy tinh thể nhận tạo, tổng hợp được đặt bên trong mắt để thay thế cho thủy tinh thể tự nhiên, như một phần của phẫu thuật đục thủy tinh thể.

Kiểm tra thính giác

Đo thính lực được sử dụng để kiểm tra và đo lường khả năng nghe của bạn và thường được khuyến cáo bởi các chuyên gia tai mũi họng nếu khám tai và triệu chứng bệnh nhân gợi ý đến mất thính lực. Có các dạng kiểm tra nghe khác nhau gồm đo thính âm, nhận thức lời nói và đo màng nhĩ. Kết quả được vẽ thành biểu đồ âm thanh giúp xác định dạng mất thính lực mà bệnh nhân mắc phải. Điều trị được tiến hành dựa trên nguyên nhân của mất thính lực (xem phần điều trị mất thính lực).

Sinh em bé

Bệnh viện có thể giúp bạn lên kế hoạch sanh và cung cấp các lựa chọn như chuyển dạ tự nhiên hay chuyển dạ với can thiệp y khoa. Phương pháp sanh có thể được xác định như sanh ngả âm đạo hay sanh mổ và hồi phục sau sanh. 

Cầu răng

Cầu răng là phục hình cố định thay thế răng trong trường hợp mất một hay nhiều răng. Nó thường bao gồm một răng giả gắn cố định với 2 mão răng (mão răng là một phục hình đặt trên một răng tự nhiên hay trên một implant), được tạo từ một kim loại quý và sứ. Không giống như răng giả, cầu răng là vĩnh viễn và không thể được gỡ bỏ. Chèn một cầu răng là một quá trình gồm nhiều bước đòi hỏi nhiều lần hẹn đến nha sĩ. Đầu tiên, các nha sĩ sẽ gây tê tại chỗ để làm tê răng và nướu răng và sau đó mài cùi cho phù hợp với cầu / mão răng. Sau đó, các nha sĩ sẽ lấy dấu vùng mất răng và răng xung quanh rồi gửi dấu này đến labo nha khoa để tạo ra cầu răng. Một cầu răng tạm được gắn trên cùi răng bằng cách sử dụng xi măng. Khi cầu răng vĩnh viễnhoàn thành sau một vài tuần, các nha sĩ sẽ tháo bỏcầu răng tạm và sử dụng một chất kết dính đặc biệt để gắn cầu răng vĩnh viễn trong khi cẩn thận đảm bảo rằng khớp cắn và chỉnh răng là bình thường với những cầu răng mới.

Phẫu thuật đục thủy tinh thể

Do tuổi tác hoặc các yếu tố khác từ lúc sanh hoặc hậu quả của bệnh lý, thuốc hay hoá chất làm tổn thương làm thấu kính trong suốt tự nhiên của mắt bị đục, đó gọi là đục thuỷ tinh thể. Phẫu thuật đục thuỷ tinh thể được sử dụng để làm sạch những vẩn đục này. Đây là một thủ thuật ngoại trú chủ yếu và thực hiện bằng cách làm một vết rạch nhỏ trên thuỷ tinh thể. Thuỷ tinh thể đục được loại bỏ hoặc làm sạch và thay bằng một thuỷ tinh thể nhân tạo trong suốt.

Điều trị cơn quặn bụng (bệnh Celiac)

Bệnh celiac gây ra bởi thức ăn chứa gluten và có thể làm tổn thương đến ống ruột gây tiêu chảy và đau dạ dày. Cách tốt nhất để điều trị là chuyển sang chế độ ăn không chứa gluten.

Tiêm chủng trẻ em

Tiêm chủng là cách đơn giản và hiệu quả để bảo vệ trẻ sơ sinh và trẻ em khỏi tác nhân gây bệnh truyền nhiễm một số trong các tác nhân đó là khá nguy hiểm. Tiêm chủng giúp cơ thể trẻ tiếp xúc với lượng thấp của mầm bệnh (virut, vi khuẩn). Cơ thể đáp ứng bằng cách sản xuất kháng thể tiêu diệt tác nhân gây bệnh. Các kháng thể này sẽ tồn tại ở lại trong cơ thể để bảo vệ trẻ chống lại bất kỳ một nhiễm trùng nào trong tương lai với các tác nhân tương tự. Trẻ được chích trên một liều vắc-xin trong những năm đầu để cải thiện việc sản xuất kháng thể và đảm bảo bảo vệ trẻ lâu dài. Các loại tiêm chủng phổ biến và cần thiết bao gồm MMR (ngừa quai bị, sởi, rubella), IPV (bảo vệ chống lại vi rút bại liệt), vaccine rotavirus (chống lại rotavirus gây tiêu chảy), DTaP (bảo vệ chống bạch hầu, uốn ván và ho gà), HBV (bảo vệ chống lại vi rút viêm gan B) ,vac-xin ngừa thủy đậu (bảo vệ chống lại bệnh thủy đậu), Hib (bảo vệ chống Haemophilus influenza nhóm b), MCV4 (bảo vệ chống lại 4 chủng viêm màng não vi khuẩn), PCV (bảo vệ chống lại nhiễm trùng tai do vi khuẩn) và HPV (bảo vệ chống lại các vi rút gây u nhú (pappilomavirus) ở người gây ra ung thư cổ tử cung và mụn cóc sinh dục).

Phẫu thuật thẩm mỹ cằm

Khi cằm của bạn cân xứng với hình dạng và kích cỡ của mũi, khuôn mặt bạn sẽ trông thu hút hơn. Độn cằm là một phương pháp phổ biến nhằm cải thiện tính đối xứng của tổng thể khuôn mặt. Đối với những người có cằm ngắn hoặc cằm lẹm, phương pháp độn cằm được sử dụng để gia tăng độ đưa ra của cằm, trong khi những người có cằm đưa ra phía trước quá nhiều hoặc cằm chẻ thường sử dụng thủ thuật thu gọn cằm để làm giảm độ đưa ra của cằm hoặc làm cằm thon gọn hơn. Việc độn cằm có thể được thực hiện bằng cách sử dụng kết hợp các mô hoặc mỡ ghép từ các bộ phận khác của cơ thể hoặc sử dụng các mô cấy bên ngoài.

Điều trị ung thư hoặc polyp đại tràng

Polyp đại tràng là các nhú mô hoặc tế bào nhỏ hình thành ở lớp trong đại tràng. Chúng thường vô hại nhưng trong vài trường hợp, có thể phát triển thành ung thư. Do đó, việc loại bỏ polyp trước khi chúng phát triển thành ung thư được khuyến cáo. Chúng có thể được loại bỏ khá dễ dàng bằng nọi soi đại tràng (sử dụng kẹp hoặc vòng dây) mà không cần phẫu thuật. Tuy nhiên, những polyp lớn có thể cần phẫu thuật xâm lấn tối thiểu. Nếu thấy ung thư, những phương pháp điều trị ung thư kinh điển như hoá trị và xạ trị là cần thiết ngay cả khi đoạn đại tràng bệnh đã được cắt bỏ.

Điều trị táo bón

Nếu bạn đi vệ sinh dưới 3 lần một tuần, thì về mặt y khoa bạn được xem là có vấn đề với táo bón. Táo bón làm cho phân cứng và thành cục. Nó thường gây ra bởi chế độ ăn không lành mạnh do thiếu chất xơ và trái cây. Táo bón thường được điều trị bằng cách thay đổi chế độ ăn hay uống các thuốc nhuận tràng.

Tư vấn biện pháp tránh thai

Ngừa thai là tránh việc mang thai. Có nhiều phương pháp và điều quan trọng là chọn phương pháp tốt nhất phù hợp với nhu cầu và hoàn cảnh của bạn và bác sĩ có thể cho bạn lời khuyên chính xác khi chọn phương pháp tránh thai gồm hiệu quả phòng tránh thai kì và bảo vệ chống lại các bệnh lây qua quan hệ tình dục (STIs).

Phẫu thuật ghép giác mạc

Giác mạc là mô trong suốt bao phủ trước mỗi mắt, ánh sáng đi vào mắt trước tiên phải qua giác mạc, sau đó là đồng tử (điểm đen ở trung tâm cua mống măt), và sau đó là thuỷ tinh thể. Giác mạc nên trong suốt để việc nhìn được bình thường. Tuy nhiên giác mạc có thể bị tổn thương làm ảnh hưởng đến thị lực như sẹo giác mạc từ chấn thương hay nhiễm trùng, bệnh keratoconus (Một bệnh làm thoái triển giác mạc làm nó mỏng và biến dạng) hoặc bệnh giác mạc di truyền. Phẫu thuật như thế nào? Trong quá trình ghép, bác sĩ mắt sẽ loại bỏ phần giác mạc và thay thế bằng giác mạc mới từ người hiến tặng.

Bọc răng

Bọc răng (Mão răng) là một chụp rỗng được sử dụng để hoàn toàn bao quanh một chiếc răng thật. Nó được làm từ kim loại hoặc kết hợp của kim loại và sứ. Mão răng có thể được thực hiện trên một chiếc răng bị gãy vỡ, bị chấn thương hoặc bị sâu mất chất nhiều để bảo vệ cũng như tái tạo lại thẩm mỹ. Mão răng cần được thiết kế riêng để phù hợp với từng cá nhân và giải phẫu răng. Vì không có tiêu chuẩn, một cỡ mão chung vừa cho tất cả, tùy từng trường hợp bệnh nhân sẽ có một mão răng phù hợp.Một mão răng được thực hiện trên 2 lần hẹn đến nha sĩ. Trong lần đầu tiên, nha sĩ sẽ chỉ đơn giản là đánh giá tình trạng của mão răng bằng cách kiểm tra răng. Nếu răng bị hư hỏng, các nha sĩ có thể trám và tái tạo cùi răng trước khi làm mão. Sau đó, nha sĩ sẽlấy dấu răng để tạo ra khuôn mẫu có thể được sử dụng để đúc mão. Mão tạm sau đó có thể được gắn trên cùi răng trong khi mão vĩnh viễn được hòan thành trong labo nha khoa. Trong lần hẹn thứ hai, nha sĩ sẽ tháo mão tạm và gắn mão vĩnh viễn bằng một chất kết dính đặc biệt. Đây là quá trình tương đối không đau nhưng nó có thể mất một thời gian để làm quen với mão răng mới.

Điều trị mụn cóc – phẫu thuật lạnh

Phẫu thuật lạnh là phương pháp sử dụng ni tơ lỏng để áp lên u. Mụn cóc điều trị bằng phẫu thuật lạnh hình thành nhọt loét trên vùng nhiễm và lặn đi tự nhiên trong một vài ngày.

Cấy ghép xương trong nha khoa

Đối với cấy ghép nha khoa, để thành công, xương hàm phải có đủ xương để có thể hỗ trợ việc cấy ghép một khi nó được chèn vào. Nếu xương dưới nướu thiếu chiều cao, chiều rộng hay cả hai, một quy trình cấy ghép xương được thực hiện trước khi cấy implant (xem cấy ghép nha khoa). Thông thường, xương của bệnh nhân là vật liệu ghép ưu tiên so với các loại xương khác. Việc ghép xương thường được lấy từ cằm hoặc mặt sau của hàm dưới. Nếu điều này là không thể, có thể ghép xương được lấy từ xương chậu hoặc xương chày. Trong trường hợp không có xương để ghép, vật liệu tổng hợp có thể được sử dụng. Gây tê tại chỗ được sử dụng để làm tê khu vực xương lấy và vùng xương được cấy ghép. Đầu tiên, thực hiện vết rạch hoặc cắt trên nướu răng vùng cần cấy ghép và vùng xung quanh để xác định cần cấy ghép bao nhiêu và loại xương nào là phù hợp. Nếu xương ghép được lấy từ cằm, các bác sĩ phẫu thuật sẽ tạo đường cắt thấp hơn nướu răng vùngrăng cửa hàm dưới để lộ xương cằm và sau đó khối xương sẽ được lấy ra và lấp đầy bằng vật liệu cấy ghép khác. Sau đó, vết cắt được khâu lại. Việc ghép xương sau đó sẽ được đặt vào khu vực cần thiết và được giữ bằng ốc vít titan. Một hỗn hợp của tủy xương và các vật liệu khác sẽ được đặt vào rìa của mô ghép và sau đó được phủ một lớp phim hay màng tái tạo lên toàn bộ vùng mô ghép. Cuối cùng, vết mổ sẽ được đóng lại bằng các mũi khâu.

Kiểm tra nha khoa

Ngoài việc đánh răng và dùng chỉ nha khoa răng, điều quan trọng làđến nha sĩ kiểm tra răng định kì để duy trì sức khỏe răng miệng tốt. Chúng tôi khuyên bạn nên kiểm tra răng định kì 6 tháng 1 lần nhưng điều này có thể thay đổi dựa trên vấn đề nha khoa của bệnh nhân. Điều này liên quan việc nha sĩ kiểm tra sức khỏe răng miệng và thường được thực hiện quy trình làm sạch răng, cạo vôi và đánh bóng răng. Nếu cần thiết, các nha sĩ cũng có thể chụp phim X-quang nha khoa để loại trừ sâu răng hoặc các vấn đề khác với răng.

Vệ sinh răng miệng

Làm sạch răng miệng liên quan đến việc loại bỏ các mảng bám từ bề mặt của răng. Mảng bám răng là một màng phím mềm, dính, hình thành trên bề mặt của răng theo thời gian và có chứa vi khuẩn. Điều này cần phải được loại bỏ định kỳ để tránh tích tụ thêm các vi khuẩn. Các nha sĩ sẽ sử dụng dụng cụ chuyên biệt để loại bỏ nhẹ nhàng mảng bám trên bề mặt răng hoặc kẽ răng nhưng vẫn đảm bảo không làm nặng thêm các tổn thương răng sẵn có cũng như bảo vệ nướu răng. Để bắt đầu, các nha sĩ sử dụng dụng cụ siêu âm để tạo ra các rung động và làm lỏng lẻo những phần lớn hơn của vôi răng (chất lắng đọng). sau đó, các nha sĩ sử dụng dụng cụ chuyên biệt như cây cạo vôi tay và cây nạo để loại bỏ các miếng vôi nhỏ và làm nhẵn bề mặt của răng. Các nha sĩ cũng có thể sử dụng gel fluor hoặc bột đánh bóng để bảo vệ răng sau khi cạo vôi. Làm sạch răng tổng quát là một quá trình không đau nên không cần sử dụng bất kì loại thuốc tê nào.

Trám răng

Trám răng được dùng để sửa chữa những hư hỏng, nứt hoặc răng mòn cũng như để điều trị sâu răng. Các vật liệu trám được thêm vào lỗ hổng trên răng và thường được trám bằng amalgam hoặc hỗn hợp các kim loại khác nhau bao gồm thủy ngân, kẽm, đồng, bạc và thiếc. Trám răng có thể dùng màu trắng vì lý do thẩm mỹ, nếu cần thiết. Làm thế nào để thực hiện: đầu tiêncác nha sĩ gây tê tại chỗ để làm tê răng và nướu răng. Sau đó nha sĩ sẽ sử dụng dụng cụ tay hoặc tay khoan để loại bỏ sâu răng và lấp đầy bằng vật liệu trám. Có thể sử dụng vật liệu lót hay nền để bảo vệ tủy và dây thần kinh của răng. Sau đó vật liệu trám sẽ được đưa vào trong xoang. Trong một số trường hợp, các răng sẽ được xoi mòn để tạo có lỗ hổng nhỏ trên bề mặt men răng bằng gel acid và vật liệu composite sẽ được sử dụng để lấp đầy xoang trám. Kể từ khi một số vật liệu trám được làm cứng bằng ánh sáng đặc biệt hoặc bức xạ, nha sĩ có thể dừng từng giai đoạn của quá trình trám để chiếu ánh sáng đặc biệt này lên răng để làm cứng và tăng độ vững chắc của vật liệu. Sau khi trám xong, các nha sĩ sẽ kết thúc và đánh bóng răng. Răng của bạn có thể nhạy cảm sau khi trám và điều này cần được thông báo cho nha sĩ.

Cấy ghép răng

Cấy ghép (implant) nha khoa được sử dụng để thay thế một hay nhiều răng bị mất. Chúng được cố định, không giống răng giả tháo lắp. Implant nha khoa cần thiết kế riêng dựa theo cấu trúc răng miệng riêng biệt của mỗi cá nhân. Implant nha khoa thay thế răng cũng như chân răng bị mất. Không giống trường hợp của cầu răng, implant tích hợp với xương hàm của bạn, qua đó giúp giữ cho xương khỏe mạnh và còn nguyên vẹn. Implant được gắn vào xương hàm bằng cách khoan một dụng cụ có hình dạng giống một chiếc vít hay hình trụ thường được làm bằng titan. khi các implant và xương đã liên kết với nhau để tạo thành một loại neo chặn răng nhân tạo, trụ phục hình được gắn vào và mão răng được thực hiện để thay thế hình dạng răng mất.

Phục hồi răng

Phục hồi nha khoa liên quan đến những phương thức mà các nha sĩ có thể dùng để thay thế hoặc khắc phục vùng thiếu răng hoặc răng bị hư hỏng. Những phục hồi này có thể là trám răng, mão, cầu, cấy ghép răng (implant), trồng lại răng và răng giả tháo lắp.

Mặt dán răng (veneer)

Mặt dán răng là bề mặt mới cho răng và được sử dụng để che giấu răng bị đổi màu. Đầu tiên răng sẽ được làm sạch và sau đó một lớp mỏng sứ được gắn trên mặt trước của răng có chức năng như một mặt dán răng (veneer). Phần lớn phương pháp này dùng cho yêu cầu thẩm mỹ.

Chụp X-quang răng

X-quang nha khoa thường được thực hiện như một phần của kiểm tra nha khoa nếu cần thiết. Nha sĩ có thể dùng X-quang răng để loại trừ bệnh nướu răng, sâu răng hoặc các vấn đề răng miệng khác. Bạn nên mang theo phim X-quang răng đến nha sĩ nếu phim được chụp trong thời gian gần, các nha sĩ có thể tiên đoán bệnh mà không cần phải chụp X-quang lại. Điều này sẽ giúp ngăn chặn tiếp xúc không cần thiết với bức xạ tia X, quá nhiều tia X có thể gây hại.

Dental x-ray

X-quang nha khoa thường được thực hiện như một phần của kiểm tra nha khoa nếu cần thiết. Nha sĩ có thể dùng X-quang răng để loại trừ bệnh nướu răng, sâu răng hoặc các vấn đề răng miệng khác. Bạn nên mang theo phim X-quang răng đến nha sĩ nếu phim được chụp trong thời gian gần, các nha sĩ có thể tiên đoán bệnh mà không cần phải làm một phim tia X mới. Điều này sẽ giúp ngăn chặn tiếp xúc không cần thiết với bức xạ tia X, quá nhiều tia X có thể gây hại.

Răng giả

Phục hình tháo lắp về cơ bản là răng giả thay thế cho răng thật bị mất, có thể tháo ra lắp vào. Có thể là phục hình toàn phần hoặc một phần để thay thế một hoặc thiếu nhiều răng thật. Phục hình tháo lắp được thiết kế riêng cho mỗi bệnh nhân với khuôn từ nướu và thường được làm từ nhựa hoặc kim loại. phục hình tháo lắp một phần có thể được chải cùng với các răng thật còn lại trong khi phục hình toàn phần thường tháo ra và ngâm qua đêm trong một dung dịch tẩy rửa đặc biệt. Phục hình tháo lắp không chỉ đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ mà còn giải quyết vấn đề chức năng khi bạn không thể ăn nhai kĩ khi mất răng thật. Không nhai thức ăn đúng cách có thể ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa, chế độ ăn uống và cũng gây ra sự suy giảm chức năng của các cơ mặt. Quá trình làm phục hình tháo lắp thường mất vài tuần và tái khám nhiều lần tại nha sĩ chuyên về phục hồi và thay thế các răng (một bác sĩ phục hồi). Một loạt các dấu của hàm được thực hiện để tạo ra một khuôn mẫu và sau đó một hàm răng giả thử nghiệm được đúc bằng khuôn này. Sau đó, các nha sĩ sẽ thử hàm giả trong miệng của bạn để đánh giá sự phù hợp và làm cho bạn thích nghi. Hình dạng và màu sắc có thể được điều chỉnh trước khi hàm giả cuối cùng được hoàn thiện. Một hàm răng giả hoàn thiện sẽ được lắp vào ngay sau khi răng thật được nhổ đi - nếu làm tốt nó sẽ vừa khít trên nướu răng và xương hàm. Nướu sẽ dần dần được chữa lành và ổn định hình dạng trong vòng vài tháng sau lắp hàm giả.

Điều trị tiêu chảy

Tiêu chảy làm tăng số lần đi vệ sinh (hơn 3 lần một ngày) cũng như độ đặc của phân gây ra bởi các nguyên nhân gồm nhiễm trùng virus, vi khuân, kí sinh trùng. Nó có thể nhanh chóng làm mất nước và mất cân bằng điện giải và do đó mà bạn được khuyến cáo phải uống nhiều nước và dịch chứa muối và đường. Tiêu chảy thường tự kiểm soát khi cơ thể thải bỏ hết độc chất và nhiễm trùng nhưng trong một số trường hợp, nó được điều trị nhờ thuốc kiểm soát nhu động ruột cũng như kháng sinh nếu có nhiễm trùng chuyên biệt gây ra.

Kĩ thuật số

Chụp nhũ ảnh là xét nghiệm vú để tầm soát ung thư vú ở phụ nữ không có dấu hiệu hay triệu chứng bệnh. Nó cũng được sử dụng nếu có u hoặc bất cứ dấu hiệu nào của ung thư vú. Chụp nhũ ảnh kĩ thuật số hiện là xét nghiệm giá trị, nó cho phép các bác sĩ hình ảnh học có thể chụp lại và điều chỉnh hình ảnh để các bất thường có thể được nhìn thấy dễ hơn. Nó cũng rất hữu ích cho phụ nữ mắc bệnh mô vú xơ nang dày với hình ảnh trắng của vú trên nhũ ảnh thông thường. Khó để phân biệt giữa u và hình trắng này. Với nhũ ảnh kĩ thuật số, các bác sĩ hình ảnh học có thể điều chỉnh độ tương phản hình ảnh, làm chúng tối hoặc sáng hơn, cho phép các khối được xác định. Hình ảnh cũng có thể phóng lớn trên máy tính để tập trung vào vùng lưu ý. Nhũ ảnh 3D, hay tomosynthesis, cũng là công cụ giá trị để tầm soát và chẩn đoán ung thư vú ở phụ nữ có vú dày.

Phẫu thuật nội soi xoang (FESS)

Phẫu thuật xoang nội soi chức năng (FESS) được sử dụng rộng rãi để điều trị bệnh viêm và nhiễm trùng xoang và là hướng đầu tay hiện nay cho điều trị phẫu thuật viêm xoang mạn khi điều trị không phẫu thuật thất bại trong việc giải quyết triệu chứng. Bởi vì đường mũi và các lỗ tư nhiên được sử dụng để vào xoang với việc sử dụng nội soi phóng đại, đây là một kỹ thuật xâm lấn tối thiểu mà không cần vết mổ lớn để vào xoang như phẫu thuật xoang truyền thống. Phẫu thuật thực hiện như thế nào: Máy nội soi phóng đại được đưa vào xoang để quan sát và loại bỏ các mô và xương tổn thương và rửa trôi các cặn bẩn, mở thông tắc nghẽn để xoang dẫn lưu thông khí tốt hơn. Nó thường được kết hợp với nong vách ngăn và nạo xương xoắn mũi những yếu tố có thể góp phần trong viêm xoang mãn tính. Thủ thuật được thực hiện dưới gây mê hoặc gây ngủ.

Phẫu thuật nội soi trị u nang

Phẫu thuật nội soi loại bỏ nang là phẫu thuật cắt bỏ một năng hoặc nhiều nang từ một hoặc cả hai buồng trứng. Phẫu thuật sử dụng vết rạch nhỏ, dụng cụ chuyên biệt và thời gian hồi phục thường nhanh hơn phẫu thuật hở. Phẫu thuật như thế nào? Một vết rạch nhỏ được tạo ra ngay bên dưới rốn để giúp chèn ống nội soi (ống nhỏ với camera gắn ở đầu) Ống soi sẽ được sử dụng để nhìn thấy nang và loại bỏ nhờ các dụng cụ phẫu thuật.

Phẫu thuật nội soi trị lạc nội mạc tử cung

Lạc nội mạc tử cung là sự phát triển các mô bên ngoài tử cung. Những mô này thường gắn và phát triển trên buồng trứng hay các cơ quan khác, và có thể chảy máu trong kì kinh nguyệt và gây đau. Lạc nội mạc tử cung có thể được điều trị bằng thuốc hoặc phẫu thuật. Phẫu thuật với đường rạch nhỏ và dụng cụ đặc biệt thường có thời gian phục hồi nhanh hơn phẫu thuật hở. Phẫu thuật như thế nào? Một vết rạch nhỏ ở ngay dưới rốn giúp chèn ống nội soi (ống nhỏ với camera ở đầu). Nếu mô sẹo hoặc lạc nội mạc cần loại bỏ, phẫu thuật viên sẽ sử dụng một trong những kĩ thuật gồm cắt và loại bỏ mô (cắt bỏ) hay hủy chúng với tia laser hoặc dòng điện.

Phẫu thuật nội soi trị u xơ tử cung

U xơ ở tử cung là một khối tế bào cơ lành tính. Đây là một bệnh khá phổ biến, gặp ở 25-30% phụ nữ. Sự phát triển của chúng đi kèm với tuổi tác. U xơ có thể có nhiều kích cỡ từ nhỏ như hạt đậu đến lớn như quả dưa. Không phải tất cả u xơ đểu gây ra triệu chứng và nhiều phụ nữ có u xơ đang phát triển nhưng họ không hề nhận ra. Loại và độ nặng triệu chứng liên quan không chỉ đến kích thước mà còn vị trí của u xơ. Phẫu thuật như thế nào? Cách truyền thống để điều trị những u xơ tử cung lớn là thực hiện cắt tử cung qua ngả bụng nhưng giờ đây phương pháp xâm lấn tối thiểu đang ngày càng phát triển, sử dụng nội soi hay laser cho phép bảo tổn tử cung.

Phẫu thuật thẩm mỹ mí mắt

Phẫu thuật tạo hình mí mắt là một thủ thuật phẫu thuật thẩm mỹ được sử dụng để tái tạo lại phần da quanh mắt. Ở châu Á, đây là một phương pháp làm đẹp phổ biến để tạo "mí mắt kép" từ "mí mắt đơn" hoặc "mí mắt cụp" bằng cách tạo ra một "nếp gấp" ở mí trên. Có nhiều loại hình phẫu thuật mí mắt khác nhau như phẫu thuật toàn bộ, phẫu thuật từng phần và các phương pháp nhấn mí.

Điều trị sỏi túi mật

Sỏi túi mật là những sỏi nhỏ hình thành ở túi mật (một cơ quan chứa mật) và thường được cấu thành bởi cholesterol và chất màu, sỏi túi mật có thể gây đau bụng đột ngột nếu chúng bị kẹt ở ống túi mật. Trong những trường hợp như vậy, phẫu thuật then chốt ( cắt túi mật nội soi) được sử dụng để loại bỏ túi mật, bệnh nhân vẫn có thể có cuộc sống bình thường sau mổ. Phẫu thuật như thế nào? Trong phẫu thuật cắt túi mật nội soi, phẫu thuật viên đưa các dụng cụ phẫu thuật và nguồn sáng với camera xuyên qua một vết cắt nhỏ được tạo ra ở hông và cắt bỏ túi mật dưới hướng dẫn của hình ảnh từ camera. Đây là một phẫu thuật nội trú và được thực hiện dưới gây mê.

Điều trị viêm dạ dày

Viêm dạ dày là sự viêm của lòng dạ dày và có thể gây đau dạ dày, nôn, ói và cảm giác đây hơi khi ăn. Nguyên nhân thường là vi khuẩn, vi rút. Vi khuẩn H.pylori là nguyên nhân gây viêm dạ dày phổ biến nhất. Viêm dạ dày có thể bị gây ra bởi uống quá nhiều rượu, thuốc giảm đay hay do căng thẳng. Viêm dạ dày thường được điều trị bằng thuốc gồm thuốc kháng a xít (giúp trung hòa a xít ở dạ dày), ức chế histamine 2 (làm giảm tiết a xít) và ức chế bơm H+ cùng với đó là chia nhỏ bữa ăn, uống ít bia rượu và giảm bớt căng thẳng cũng giúp điều trị bệnh. Nếu vi khuẩn H.pylori là nguyên nhân thì cần kết hợp thêm kháng sinh.

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD)

GERD là một bệnh lý tiêu hóa, trong đó axit trong dạ dày trào ngược vào thực quản (ống dẫn thức ăn), gây ra ợ nóng hoặc trào ngược axit. Điều trị bệnh trào ngược tùy phụ thuộc vào độ nặng của triệu chứng, từ việc thay đổi lối sống, chế độ ăn uống, thuốc đến phẫu thuật. Thay đổi lối sống: bao gồm giảm cân, mặc quần áo rộng, tránh uống rượu, thức ăn cay, hút thuốc và không ăn quá gần giờ đi ngủ. Thuốc: Thuốc kháng acid (trung hòa axit trong dạ dày) và ức chế histamine 2 hoặc thuốc ức chế bơm proton (cả hai đều giảm tạo axit) và thuốc tang nhu động (giúp thức ăn di chuyển xuống dạ dày của bạn nhanh hơn). Phẫu thuật Fundoplication (cuộn đáy vị) là phẫu thuật phổ biến nhất cho GERD. Phẫu thuật như thế nào? Trong phẫu thuật cuộn đáy vị, bác sĩ phẫu thuật khâu phần trên của dạ dày vào thực quản để làm nó quấn lại và tạo ra áp lực lên phần trên của dạ dày làm thức ăn khó trào vào thực quản . Đây thường là phẫu thuật nội soi ổ bụng thực hiện nội trú dưới gây mê toàn thân.

Phẫu thuật chỉnh hình nướu

Phẫu thuật chỉnh hình nướu liên quan đến việc định hình lại các mô nướu mà còn được gọi là nướu rời. Điều này liên quan đến việc loại bỏ các mô nướu, được biết đến như quy trình cắt bỏ nướu. Điều này thường được thực hiện để hỗ trợ tốt hơn cho răng khi nướu bị ảnh hưởng bởi rối loạn hoặc bệnh tật (bệnh nha chu). Bệnh nướu răng điển hình bao gồm tụt nướu hoặc viêm nướu thường được gây ra do phản ứng với vi khuẩn. Phẫu thuật chỉnh hình nướu cũng có thể được thực hiện hoàn toàn vì lý do thẩm mỹ khi nướu răng có đường viền kì lạ hoặc nướu phát triển quá mức. Đầu tiên các bác sĩ nha chu làm sạch răng và nướu răng để đảm bảo không có các mảng bám và vôi răng; sau đó sử dụng gây tê cục bộ để làm tê khu vực phẫu thuật. Sau đó, các bác sĩ nha chu sẽ loại bỏ và tạo lại hình dạng nướu. Khi hoàn tất, bột băng nha chu sẽ được sử dụng để đắp lên bề mặt mô nướu vừa phẫu thuật.

Điều trị tăng nhãn áp

Tăng nhãn áp là một nhóm các bệnh về mắt gây tổn thương thần kinh thị giác. Thần kinh thị đưa hình ảnh từ võng mạc, mô đặc biệt nhảy cảm với ánh sáng giúp con người nhìn được. Nhãn áp đóng một vai trò trong bệnh tăng nhãn áp vì nó làm tổn thương các sợi thần kinh nhạy cảm của thần kinh thị. Nếu lượng lớn các sợi thần kinh bị hư hỏng, những điểm mù có thể xuất hiện. Thật không may là mất thị giác do tổn thương thần kinh thị là vĩnh viễn. Tăng nhãn áp là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây mù trên thế giới, đặc biệt là ở những người lớn tuổi. Phát hiện và điều trị sớm là chìa khóa để ngăn chặn tổn hại thần kinh thị dẫn đến mất thị lực. Làm thế nào để điều trị? Tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của từng trường hợp mà kê toa để điều trị tăng nhãn áp. Bệnh tăng nhãn áp, nói chung không thể chữa khỏi, nhưng có thể được kiểm soát. Thuốc nhỏ mắt, thuốc uống, liệu pháp laser , và phẫu thuật có thể được sử dụng để ngăn chặn hoặc làm chậm tổn hại đang diễn ra.

Phẫu thuật phụ khoa trị các vấn đề vùng chậu

Đau vùng chậu là đau xảy ra ở vùng xương chậu, khu vực giữa rốn và háng ở phía trước và giữa mông ở phía sau. Khu vực này chủ yếu bao gồm hệ sinh sản, tiết niệu và tiêu hóa như tử cung, bàng quang và ruột. Cơn đau có thể cấp tính hoặc mãn tính và nguyên nhân thường gặp của đau vùng chậu là bệnh viêm nhiễm vùng chậu (nhiễm trùng cơ quan sinh dục), nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm ruột thừa, thai ngoài tử cung (thai nằm bên ngoài tử cung), u nang buồng trứng xoắn hoặc vỡ, Rối loạn sàn chậu (co thắt hoặc căng cơ sàn chậu), u xơ tử cung (U tử cung lành tính) v.v Làm thế nào nó để điều trị? Điều trị đau vùng chậu phụ thuộc vào nguyên nhân gây đau, cường độ và tần số của các cơn đau. Phẫu thuật được xem xét cho những bệnh nhân bị đau mãn tính vùng chậu do lạc nội mạc tử cung, rối loạn sàn chậu, và các vấn đề mãn tính khác của vùng chậu. Phẫu thuật nội soi (loại bỏ các mô nội mạc tử cung hoặc dính vùng chậu) và cắt bỏ tử cung là những lựa chọn phẫu thuật thông dụng để trị đau vùng chậu....

Điều trị chứng ợ nóng

Ợ nóng là một cảm giác nóng rát ở ngực và cổ họng do trào ngược acid dạ dày vào thực quản (ống dẫn thức ăn nối miệng với dạ dày). Ợ nóng lặp lại thường xuyên có thể là một dấu hiệu của bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD).

Phẫu thuật thẫm mỹ toàn bộ khuôn mặt (nhiều phẫu thuật cùng lúc)

Phẫu thuật thẩm mỹ toàn diện khuôn mặt là phương pháp thẩm mỹ trên toàn bộ khuôn mặt để cải thiện diện mạo của một người thông qua sự can thiệp của phẫu thuật. Do diện mạo tổng thể phụ thuộc vào sự cân bằng và tính đối xứng của các đường nét khác nhau trên khuôn mặt nên một số người muốn thay đổi toàn bộ khuôn mặt thay vì chỉ chỉnh sửa một số đường nét trên khuôn mặt (ví dụ như mũi, cằm,...). Trong phẫu thuật thẩm mỹ toàn khuôn mặt, bác sĩ phẫu thuật tạo hình sẽ thiết lập một kế hoạch tổng thể để thay đổi các đường nét khác nhau trên khuôn mặt nhằm đạt được sự cân bằng tổng thể và tính đối xứng thẩm mỹ.

Phẫu thuật thẩm mỹ toàn diện mũi (nhiều phẫu thuật cùng lúc)

Phẫu thuật tạo hình mũi toàn diện sử dụng cách tiếp cận tích hợp để cải thiện hình dạng mũi nhằm đạt được tỷ lệ đối xứng cho khuôn mặt. Không giống như những thủ thuật tạo hình mũi cụ thể khác trong đó bác sĩ giải phẫu chỉ can thiệp một phần nào đó của mũi (ví dụ như đầu mũi) hoặc một mục đích cụ thể (ví dụ như nâng cao sống mũi), phẫu thuật tạo hình mũi toàn diện sẽ bao gồm việc tái tạo lại các phần khác nhau của mũi (đầu mũi, sống mũi, cánh mũi,...) để đạt được mục đích chỉnh hình tổng thể. Vì lý do này, chi phí cho phẫu thuật tạo hình mũi toàn diện thường cao hơn so với các phẫu thuật tạo hình mũi thông thường.

Liệu pháp thay thế hoóc-môn

Liệu pháp hormone thay thế (HRT) là điều trị để làm giảm các triệu chứng của thời kỳ mãn kinh. Nó được sử dụng để thay thế nội tiết tố nữ, một chất thiếu hụt ở phụ nữ thời kỳ mãn kinh. Thời kỳ mãn kinh thường xảy ra khi người phụ nữ khoảng 50 tuổi, một số phụ nữ lại trải qua thời kỳ mãn kinh ở độ tuổi 30 hoặc 40 tuổi. Trong đó, Oestrogen và progesterone là những hormon có vai trò quan trọng cho cơ thể phụ nữ. Sự giảm các chất này gây ra một loạt các triệu chứng về thể chất và tinh thần, bao gồm nóng bừng, tính khí thất thường và khô âm đạo. Vai trò của HRT là nhờ các loại thuốc để khôi phục lại mức nội tiết tố nữ, cho phép cơ thể hoạt động bình thường trở lại.

Phẫu thuật cắt bỏ tử cung

Cắt bỏ tử cung là phẫu thuật cắt bỏ tử cung hay dạ con. Đó là phẫu thuật chính yếu thường gặp nhất (không liên quan đến thai kỳ) thực hiện trên phụ nữ Mỹ. Đó là chọn lựa cho điều trị ung thư tử cung và ung thư cổ tử cung cũng như đối với một số bệnh lành tính gây đau và / hoặc xuất huyết âm đạo trầm trọng khác như u xơ, lạc nội mạc tử cung nặng, u cơ tuyến , sa tử cung, và chảy máu âm đạo không kiểm soát được. Phẫu thuật được thực hiện như thế nào. Phương pháp điều trị phụ thuộc vào nguyên nhân và bệnh nền của bệnh nhân. Phương pháp phẫu thuật truyền thống bao gồm cắt tử cung ngả bụng và ngả âm đạo. Những phương pháp mới hơn như phẫu thuật nội soi và robot làm giảm đáng kể thời gian mổ và tình trạng đau sau mổ.

Niềng răng mắc cài trong

Chỉnh nha giấu mắc cài tương tự như chỉnh nha với mắc cài truyền thống, ngoại trừ một thực tế là các mắc cài được cố định vào mặt lưỡi của răng để tránh bị nhìn thấy. Các mắc cài này được thiết kế riêng theo từng bệnh nhân và được làm bằng vàng chứ không phải bằng thép không gỉ như ở mắc cài dùng trong chỉnh nha truyền thống. Vì công nghệ và mức độ tùy chỉnh là riêng biệt đối với từng cá nhân nên mức phí chỉnh nha giấu mắc cài sẽ cao hơn chi phí chỉnh nha truyền thống. Để giảm chi phí, các mắc cài đôi khi chỉ được sử dụng trên 6 răng lộ ra khi bạn mỉm cười,các răng còn lại vẫn sử dụng mắc cài truyền thống.

Điều trị bệnh móng chân mọc ngược

Nếu bạn có tình trạng móng chân mọc ngược vào bên trong da xung quanh, nó có thể được loại bỏ bằng phẫu thuật. Thủ thuật này được thực hiện dưới gây tê tại chỗ.

Niềng răng không mắc cài

Chỉnh nha không mắc cài là lựa chọn thay thế chỉnh nha mắc cài kim loại với sự dễ chịu, hầu như vô hình khi dùng khay nhựa và được thiết kế riêng cho từng cá nhân. Phương pháp chỉnh nha này không bao gồm mắc cài và dây cung nên là một lợi thế cho yếu tố thẩm mỹ. Vì không có dây cung để xiết chặt các răng, bệnh nhân phải thay khay chỉnh nha mới mỗi 2 tuần cho đến khi đạt được hiệu quả sắp xếp các răng vào đúng vị trí.

Điều trị hội chứng ruột kích thích (IBS)

Còn được gọi là IBS, đây là một tình trạng phổ biến ảnh hưởng đến ruột già (đại tràng) gây đau bụng, chuột rút, đầy hơi, táo bón hoặc tiêu chảy. Bệnh thường khởi phát bởi chế độ ăn uống, căng thẳng, nội tiết tố hoặc do các bệnh đường tiêu hóa khác làm cho hệ thống tiêu hóa hoạt động bất thường. Vì đây là một tình trạng mãn tính, điều trị tập trung vào kiểm soát bệnh hơn là chữa khỏi. Bệnh thường được điều trị bằng thay đổi chế độ ăn uống, giảm căng thẳng cũng như bổ sung các chất xơ, chống co thắt, kháng acetylcholin hoặc các thuốc chống tiêu chảy.

Điều trị bệnh bất dung nạp Lactose

Lactose là một loại đường tự nhiên được tìm thấy trong sữa và các sản phẩm bơ sữa. Nhiều người không hấp thu được lactose do ruột non không sản xuất đủ các enzyme phân hủy lactose. Tình trạng này gây ra hơi, đầy hơi và đôi khi cả đau dạ dày. Bất dung nạp lactose, một khi được chẩn đoán, điều trị chủ yếu là thay đổi chế độ ăn uống nhằm hạn chế tiêu thụ các sản phẩm sữa đồng thời bổ sung các loại thực phẩm giàu canxi và chất khác giúp hấp thu đường lactose.

Tái tạo bề mặt da bằng Laser

Tái tạo bề mặt da bằng laser là một thủ thuật với độ chính xác cao, chùm tia laser được sử dụng để loại bỏ các lớp trên của da. Giai đoạn phục hồi thường mất 10 đến 20 ngày, da mới hình thành sau khi phục hồi giúp bạn trong trông trẻ hơn.

Phẫu thuật Lasik (Laser)

LASIK (Phẫu thuật mắt bằng laser) là một phẫu thuật được sử dụng để hiệu chỉnh thị lực ở người cận thị, viễn thị hoặc loạn thị. Phẫu thuật chỉnh thị lực bằng laser làm việc nhờ cơ chế tạo hình lại giác mạc, phần trong suốt phía trước của mắt. Mục tiêu của phẫu thuật là làm sao cho ánh sáng đi qua giác mạc được tập trung đúng vào võng mạc nằm mặt sau của mắt. LASIK là một trong số các kỹ thuật phẫu thuật được sử dụng để chỉnh sửa giác mạc. Làm thế nào nó để nó hoạt động? Trong quá trình phẫu thuật, một loại tia laser được sử dụng để tạo ra một vạt mỏng trên giác mạc. Vạt giác mạc này được bóc ra mà không gây đau đớn và mô giác mạc còn lại được điều chỉnh bằng tia laser khác. Sau khi giác mạc được tạo hình lại để nó có thể tập trung ánh sáng đúng vào võng mạc, vạt giác mạc được gắn trở lại và phẫu thuật hoàn tất.

Chụp nhũ ảnh

Nhũ ảnh về cơ bản là hình ảnh x-quang vú. Đây là hình ảnh học kinh điển thường được sử dụng để kiểm tra ung thư vú ở phụ nữ không hoặc có triệu chứng của bệnh. Xét nhiệm cũng có thể được sử dụng nếu có u hoặc các dấu hiệu khác của bệnh ung thư vú. Chụp nhũ ảnh tầm soát là hình thức chụp nhũ ảnh để kiểm tra khi không có triệu chứng. Chụp nhũ ảnh tầm soát có thể giúp làm giảm số ca tử vong do ung thư vú ở phụ nữ độ tuổi từ 40 đến 70. Tuy nhiên, nó cũng có những hạn chế như khả năng dương tính giả hoặc âm tính giả. Đây là loại xét nghiệm mà bệnh nhân sẽ phơi nhiễm với phóng xạ. Bác sĩ sẽ tư vấn về những lợi ích và hạn chế của nhũ ảnh cũng như tần số chụp nhũ ảnh. Có hai loại nhũ ảnh, kỹ thuật số và chụp nhũ ảnh không kỹ thuật số.

Điều trị các vấn đề mãn kinh

Thời kỳ mãn kinh được xác định khi một người phụ nữ tự nhiên không có kinh nguyệt trong một năm. Không phải tất cả phụ nữ đều có các triệu chứng tiền mãn kinh hoặc sau mãn kinh. Triệu chứng thông thường của thời kỳ mãn kinh là cơn nóng bừng, đổ mồ hôi đêm, đau khi giao hợp do âm đạo bị khô, và tăng lo lắng hay tức giận. Làm thế nào để điều trị ? Thay đổi lối sống : bệnh nhân được khuyên ăn uống lành mạnh và tập thể dục thường xuyên. Đối với chứng khô âm đạo, các chất làm ẩm và bôi trơn không chứa estrogen như KY Jelly, Replens, và Astroglide sẽ giúp ích. Điều trị thuốc: liệu pháp hormone (HRT) thay thế, phối hợp giữa estrogen và progesterone có thể được chỉ định đối với phụ nữ còn tử cung và có triệu chứng mãn kinh từ trung bình đến nặng. Đơn trị liệu với Estrogen được chỉ định cho những phụ nữ đã cắt bỏ tử cung.

Kiểm tra tiền mãn kinh

Hầu hết phụ nữ để mặc mãn kinh xảy ra và chấp nhận triệu chứng, tuy nhiên bác sĩ tổng quát hoặc bác sĩ phụ khoa có thể giúp xác định xem liệu thời kỳ mãn kinh bắt đầu hay chưa. Tình trạng này thường xảy ra ở độ tuổi từ 40 đến 60 và không như chu kì kinh 6 tháng hoặc lâu hơn. Về mặt lâm sàng, mãn kinh được chẩn đoán khi trải qua đủ 12 tháng mà vẫn không hành kinh. Bác sĩ sẽ giúp xác định chẩn đoán và đưa ra giải pháp để làm giảm triệu chứng khó chịu. Độ pH âm đạo cũng có thể giúp chẩn đoán thời kỳ mãn kinh. Trong độ tuổi sinh sản, pH âm đạo khoảng 4,5. Trong thời kỳ mãn kinh, pH tăng đến khoảng 6. Xét nghiệm phết âm đạo có thể giúp xác định mức pH. Nếu có các triệu chứng mãn kinh nhưng nghi ngờ về thời điểm xuất hiện , xét nghiệm này sẽ giúp loại trừ các vấn đề khác như suy buồng trứng hoặc bệnh lý tuyến giáp. Một số các xét nghiệm máu khác cũng được kiểm tra như nội tiết tố kích thích buồng trứng (FSH) và estrogen, xét nghiệm chức năng tuyến giáp, mỡ máu và / hoặc các xét nghiệm về chức năng gan và thận.

Điều trị nấm móng

Nhiễm nấm móng tay là do vệ sinh kém và một số trường hợp đặc biệt có thể khó khăn để khỏi bệnh mà không cần điều trị. Trường hợp nặng nhất cần bỏ móng, thủ thuật được thực hiện với gây tê tại chổ. Móng mới mọc ở vị trí của móng đã gỡ bỏ, tuy nhiên quá trình này có thể mất từ sáu tháng đến một năm.

Loại bỏ móng

Thủ thuật loại bỏ móng được thực hiện trong các trường hợp nhiễm trùng cấp tính hoặc tăng trưởng không tự nhiên của móng gây ảnh hưởng hoạt động thường ngày.

Nội soi mũi

Nội soi mũi là một thủ thuật nhằm khảo sát mũi và xoang bằng ống nội soi cứng hoặc mềm có gắn camera ở một đầu và nguồn sáng ở đầu còn lại. Nội soi mũi được sử dụng trong chẩn đoán của tất cả các bệnh lý xoang hoặc mũi. Làm thế nào để thực hiện: Đây là một thủ thuật đơn giản, trước khi đưa ống soi vào mũi và xoang,vùng này sẽ được phun một loại thuốc làm thông mũi, cùng với đó là thuốc gây tê tại chỗ để làm tê và giảm kích thích gây hắt hơi.Tiếp theo,ống nội soi được đưa từ từ vào mũi qua lỗ mũi, bác sĩ xem các hình ảnh thu được từ camera gắn ở đầu ống soi.

Điều trị nhiễm trùng mũi

Nhiễm trùng mũi có thể được kết hợp với nhiễm trùng xoang khi đó bệnh thường gây ngạt mũi, mủ chảy ra từ khoang mũi hoặc có mùi hôi bên trong mũi (xem điều trị các rối loạn vùng xoang). Tuy nhiên, nhiễm trùng mũi cũng có khu trú ở mũi do vi khuẩn.Các tình trạng phổ biến nhất là viêm tiền đình mũi và viêm mũi mụn nhọt: viêm tiền đình mũi: sự tích tụ các vi khuẩn tại chân lông mũi gây ra các mụn đỏ đau. Vị trí xảy ra ngay bên trong lỗ mũi hay còn gọi là tiền đình mũi. Viêm tiền đình mũi thường được điều trị bằng thuốc mỡ bôi tại chỗ hoặc kháng sinh uống đối với những trường hợp nặng. Nếu không được điều trị, nhiễm trùng có thể lan lên não và đe dọa tính mạng. Viêm mũi mụn nhọt: Đây là tình trạng nghiêm trọng hơn của nhiễm trùng do sự hình thành mụn nhọt gây đau trong tiền đình mũi. Do nguy cơ nhiễm trùng lây lan lên não cao hơn thông qua các tĩnh mạch vùng mặt nên cần được điều trị sớm nhất. Thông thường, các kháng sinh đường uống được sử dụng, và trong một số trường hợp, phẫu thuật có thể được yêu cầu để dẫn lưu mủ nếu bệnh không đáp ứng nhanh chóng với thuốc kháng sinh.

Điều trị tắc nghẽn mũi

Tắc nghẽn mũi có thể do một số nguyên nhân khác nhau gồm vẹo vách ngăn (xem Septoplasty), nhiễm trùng xoang (xem điều trị cho các rối loạn xoang), nới rộng xương xoắn mũi (xem turbinectomy), polyp mũi (xem điều trị polyp) hoặc dị ứng (xem điều trị dị ứng mũi). Các lựa chọn điều trị sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gốc rễ của nghẽn mũi. Bác sĩ tai mũi họng sẽ kiểm tra mũi và đánh giá các triệu chứng để xác định nguyên nhân. Trong một số trường hợp, nội soi mũi có thể được yêu cầu để khảo sát vùng mũi và xác định tắc nghẽn cấu trúc đường mũi.

Không kĩ thuật số

Chụp nhũ ảnh là xét nghiệm hình ảnh học vú để kiểm tra ung thư vú ở phụ nữ không có dấu hiệu hoặc triệu chứng của bệnh. Nó cũng có thể được sử dụng nếu có một khối u hoặc các dấu hiệu khác của bệnh ung thư vú. Các tuyến vú phi kỹ thuật số thường là một hình ảnh x-quang vú. Làm thế nào để chụp nhũ ảnh?Việc chụp X quang vú được thực hiện nhờ máy x-ray. Người thực hiện định vị vú giữa hai tấm nhựa. Các tấm ép lên vú để làm cho nó phẳng. Việc chuẩn bị này có thể gây khó chịu cho người chụp, nhưng nó sẽ giúp có được một tấm phim rõ ràng.

Phẫu thuật thẩm mỹ mũi (tạo hình mũi)

Phẫu thuật tạo hình mũi là một loại phẫu thuật thẩm mỹ được sử dụng để thay đổi hình dáng của mũi vì lý do thẩm mỹ hoặc lý do chức năng, hoặc cả hai. Loại hình phẫu thuật mũi cụ thể sẽ phụ thuộc vào mục đích của việc tạo hình mũi. Phẫu thuật thu gọn mũi khá phổ biến đối với người da trắng và người Trung Đông, bao gồm việc loại bỏ xương hoặc sụn để thu nhỏ kích thước tổng thể của mũi và hài hoà hơn với các đường nét khác trên khuôn mặt. Ở các nước Châu Á, phẫu thuật nâng mũi phổ biến hơn nhằm giúp nâng cao sống mũi và kéo dài đầu mũi giúp mũi trông thon gọn hơn. Phẫu thuật chỉnh hình mũi cũng có thể được thực hiện bằng cách sử dụng sụn từ các bộ phận khác của cơ thể của bệnh nhân hoặc sử dụng các mô cấy tổng hợp từ Silicone hoặc Goretex.

Điểu trị chảy máu cam

Chảy máu mũi thường xảy ra do chấn thương từ ngoài mũi (như bị đấm vào mũi) hay chấn thương từ bên trong mũi (do nhổ lông mũi hay hắt hơi/ kích thích niêm mạc mũi lặp đi lặp lại do dị ứng hay lạnh). Chảy máu mũi mạn tính có thể liên quan đến các rối loạn làm máu khó đông. Chảy máu mũi cấp có thể được cầm nhờ nhén gạc hoặc đốt cầm máu. Nhét gạc mũi: mũi được chẹn gạc và miếng mút để tạo ra lực ép và ngưng chảy máu. Đốt cầm máu: phương pháp này được sử dụng nếu bác sĩ xác định được chính xác vị trí chảy máu. Các mạch máu tổn thương được đốt để cầm máu. Điều trị được thực hiện như thế nào: máy đốt cầm máu sử dụng que đốt bằng nitrat bạc và được thực hiện dưới gây tê tại chổ. Nhén gạc mũi là thủ thuật không đau nên không cần gây tê.

Phẫu thuật mắt giả (mắt nhân tạo)

Mắt nhân tạo (tổng hợp) có thể giúp cải thiện vẻ ngoài của những người bị mất mắt do chấn thương hay bệnh lí. Mắt nhân tạo này thường được gọi là "mắt thủy tinh" hoặc "mắt giả". Điều này rất hữu ích trong trường hợp toàn bộ mắt được gỡ bỏ trong cấy ghép mắt và mắt giả sẽ giúp ngăn các mô trong hốc mắt phát triển làm lấp đầy chỗ trông hốc mắt. Tuy nhiên, mắt giả không thể cải thiện thị lực cho người bệnh. Mắt giả thường có dạng bầu dục, màu trắng, phần trung tâm sơn giống như mống mắt và đồng tử của mắt còn lại. Điều đó được thực hiện như thế nào? Mắt thật cần phải được loại bỏ trước tiên nhờ các phương pháp phẫu thuật như Evisceration , các mô như thạch của mắt được hút bỏ ra ngoài qua một vết rạch trên mắt. Những phương pháp khác bao gồm khoét trọn tực là toàn bộ mắt ( nhãn cầu) được cắt và loại bỏ khỏi hốc mắt. Bác sĩ là người quyết định phương pháp phẫu thuật phù hợp. Sau khi hoàn thành cắt bỏ mắt, mắt nhân tạo được gắn vào.

Phẫu thuật răng hàm mặt

Phẫu thuật răng hàm mặt là phẫu thuật các bệnh ảnh hưởng đến miệng, hàm, mặt và cổ. Các tình huống thường gặp trong phẫu thuật răng hàm mặt là ung thư đầu cổ, bệnh tuyến nước bọt, cấu tạo, các vấn đề về tỉ lệ và cấu trúc khuôn mặt, rối loạn xương hàm, ảnh hưởng răng, rối loạn khớp hàm và răng, khối u xương hàm và nang cũng như loét miệng và nhiễm trùng.

Chỉnh hình răng mặt

Chỉnh hình răng mặt là chuyên ngành của nha khoa tập trung vào sự sắp xếp lại răng và hàm, điều chỉnh lại những bất trật tự gây ra do răng khểnh hay không thẳng hàng. Điều này thường được thực hiện cho cả 2 vấn đề thẩm mỹ và chức năng. Về mặt chức năng, chỉnh nha giúp tăng cường làm sạch răng cũng như giảm các lực tác động trên răng và các cơ mặt trong khi nhai. Trong một số trường hợp, chỉnh nha cũng có thể giúp giải quyết bệnh lý ngưng thở khi ngủ gây ra bởi một khoang miệng không đủ lớn. Điều trị chỉnh nha có thể được thực hiện bằng nhiều phương pháp hoặc khí cụ khác nhau, bao gồm khí cụ cố định (mắc cài, bộ giữ khoảng cố định), khí cụ tháo lắp (khay, bộ giữ khoảng tháo lắp, khí cụ cản lực môi và má, khí cụ tái định vị xương hàm, khí cụ nới rộng vòm khẩu, khí cụ thu hẹp và ngay cả khí cụ trùm đầu.

Nha khoa trẻ em

Đây là một chuyên ngành nha khoa về sức khỏe răng miệng cho trẻ em (từ trẻ sơ sinh đến vị thành niên).

Điều trị loét dạ dày

Loét dạ dày tá tràng là vết loét hoặc vết thương hở phát triển dọc niêm mạc dạ dày và tá tràng, bệnh có thể gây cồn cào đau bụng, khó tiêu và ợ nóng. Loét dạ dày tá tràng thường do vi khuẩn H. pylori hoặc do sử dụng quá nhiều thuốc giảm đau NSAID (thuốc kháng viêm không steroid) nhưng cũng có thể hậu quả của thói quen ăn cay. Điều trị tùy thuộc vào nguyên nhân của vết loét. Kháng sinh sẽ cần thiết nếu vi khuẩn H.pylori gây ra loét, nếu NSAID là nguyên nhân, bệnh nhân nên được giảm liều hoặc đổi thuốc. Thuốc ức chế bơm proton (PPI) được sử dụng trong tất cả các tình huống nhằm làm giảm tạo axit dạ dày và tạo điều kiện thuận lợi cho các vết loét lành một cách tự nhiên. Nếu không được điều trị trong thời gian dài, các vết loét có thể gây ra nhiều biến chứng như xuất huyết nội và thủng loét cần điều trị khẩn cấp hoặc phẫu thuật.

Phẫu thuật thẩm mỹ

Phẫu thuật thẩm mỹ là một thuật ngữ rộng được sử dụng để chỉ tất cả các loại hình phẫu thuật nhằm chỉnh sửa hay thay đổi bất kỳ bộ phận nào của cơ thể để tăng tính thẩm mỹ hoặc nhằm mục đích chỉnh hình, sửa chữa các dị tật do bẩm sinh, bệnh tật hoặc tai nạn. Có rất nhiều loại hình phẫu thuật thẩm mỹ, phổ biến nhất là phẫu thuật thẩm mỹ trên khuôn mặt, đường nét cơ thể hoặc thay đổi hình dáng. Phẫu thuật tạo hình mũi, phẫu thuật mí mắt và phẫu thuật căng da mặt là những phương pháp phẫu thuật thẩm mỹ phổ biến trên khuôn mặt, trong khi đó nâng ngực, hút mỡ (loại bỏ mỡ thừa) và nâng mông là các thủ thuật chỉnh hình cơ thể phổ biến.

Điều trị polyp mũi

Polyp là mô mềm, không đau, phát triển hình giọt nước được hình thành trên lớp lót trong mũi xoang. Polyp bản chất không phải là ung thư. Nếu đủ lớn, nó có thể gây nghẽn mũi do polyp mạn tính, có thể được điều trị bằng thuốc và thuốc xịt chứa corticosteroid. Corticosteroid cũng có thể được dùng thông qua đường tiêm hoặc uống nếu xịt không có hiệu quả hoặc không đạt đến polyp. Thuốc hoặc thuốc xịt phải được sử dụng liên tục. Trong trường hợp nặng, phẫu thuật có thể cần thiết nhằm cắt bỏ polyp hoàn toàn. Phẫu thuật được thực hiện như thế nào: Cắt polyp là phẫu thuật ngoại trú, dụng cụ hút được sử dụng để cắt và lọa bỏ mô mềm. Đối với các polyp lớn hơn thì phẫu thuật xoang nội soi (fess) thường được thực hiện dưới gây mê toàn thân và bệnh nhân phải nằm lại bệnh viện.

Kiểm tra sau khi sinh

Thông thường, việc kiểm tra sau sinh được thực hiện vào khoảng sáu tuần sau sinh em bé để đảm bảo người mẹ đang trong tình trạng và phục hồi tốt. Thông thường bệnh viện hoặc đơn vị nữ hộ sinh sẽ sắp xếp một thời điểm khi đứa bé được sinh ra.

Kiểm tra trước khi mang thai

Phụ nữ được khuyên đến khám các bác sĩ sản khoa trước lúc họ trở thành sản phụ, việc đi khám như vậy gọi là chăm sóc tiền thai kì . Điều đó đảm bảo để các bậc cha mẹ tương lai phát hiện bất cứ căn bệnh tiềm ẩn có thể ảnh hưởng đến việc mang thai hoặc cơ hội mang thai. Chăm sóc cũng bao gồm tư vấn về tập thể dục, ăn uống, lối sống và bổ sung axit folic. Có một số nghiên cứu cho thấy rằng chăm sóc tiền thai kì làm tăng cơ hội thụ thai và giảm nguy cơ dị tật bẩm sinh hay sẩy thai . Làm thế nào để thực hiện? các xét nghiệm có thể được thực hiện như xét nghiệm máu hoặc xét nghiệm Pap để đảm bảo không có bất cứ bệnh lí nào có thể ảnh hưởng đến thai hay cơ hội thụ thai. Các xét nghiệm khác có thể được tiết hành để kiểm tra các bệnh như trái rạ, STDs, vv

Điều trị bong võng mạc

Bong võng mạc xảy ra khi võng mạc bị bong ra khỏi mô nâng đỡ xung quanh. Một phần hoặc toàn bộ võng mạc có thể bị bong ra khỏi mặt sau của mắt dẫn đến mờ và / hoặc bị mất thị lực. Cách tiến hành : Phẫu thuật là cách điều trị duy nhất trong trường hợp bong võng mạc. Mục tiêu phẫu thuật: Gắn lại võng mạc bị bong ra để ngăn chặn hay đảo ngược tình trạng mất thị lực. Hầu hết bong vpngx mạc có thể can thiệp sữa chữa bằng phẫu thuật nhưng quan trọng là phải được tiến hành nhanh nhất có thể để hồi phục thị lực tốt nhất, càng trì hoãn khả năng phục hồi thị lực càng thấp. Thời điểm phẫu thuật cần phải được quyết định bởi bác sĩ chuyên khoa dựa trên kết quả kiểm tra võng mạc và kinh nghiệm của người bác sị nhẫn khoa trong điều trị bong võng mạc

Phẫu thuật võng mạc

Phẫu thuật võng mạc chủ yếu dành cho bong võng mạc. Bong võng mạc xảy ra khi võng mạc bị kéo ra khỏi mô nâng đỡ bên dưới. Một phần hay toàn bộ võng mạc có thể bị bong ra khỏi mặt sau nhãn cầu dẫn đến mờ mắt và / hoặc mù lòa. Cách tiến hành: Phẫu thuật là cách điều trị duy nhất cho bong võng mạc. Mục tiêu phẫu thuật: Để kết dính lại võng mạc và để ngăn chặn hay đảo ngược tình trạng mất thị lực. Hầu hết các bong võng mạc đều có thể được sửa chữa bằng phẫu thuật nhưng quan trọng là tiến hành nhanh chóng vì khả năng thị lực được hồi phục tốt ngày càng thấp hơn nếu phẫu thuật bị trì hoãn kéo dài. Thời điểm phẫu thuật cần phải được quyết định bởi bác sĩ dựa trên kết quả kiểm tra võng mạc và kinh nghiệm của bác sĩ trong việc điều trị bong võng mạc.

Điều trị tủy

Điều trị tuỷ (điều trị nội nha) được sử dụng để giải quyết một nhiễm trùng trong máu hoặc dây thần kinh cung cấp một răng, được gọi là hệ thống ống tủy và nằm ở trung tâm của răng. Nếu bị nhiễm trùng nhưng không được điều trị, nó có thể lây lan khắp các răng và hậu quả là răng sẽ bị nhổ bỏ. Trong thủ thuật này, nha sĩ sẽ đi vào buồng tủy của răng xuyên qua mão, loại bỏ các mô bị nhiễm trùng hoặc bị viêm và sau đó trám bít các ống tủy bằng một loại vật liệu chuyên biệt, gọi là gutta-percha. Điều này giúp ngăn ngừa vi khuẩn, do đó ngăn được sự tái nhiễm trùng. Kết thúc quy trình nội nha bằng thao tác trám tái tạo răng hoặc sử dụng mão răng để ngăn sự xâm nhập của vi khuẩn.

Xử lý mặt gốc răng

Xử lý mặt gốc răng là phương pháp được sử dụng để điều trị các bệnh về nướu nghiêm trọng. Nó thường được kết hợp với cạo vôi răng (xem cạo vôi và đánh bóng), nhằm mục đích loại bỏ mảng bám và vôi răng giữa nướu và răng trên tất cả bề mặt chân răng. Nó cũng bao gồm việc làm sạch "túi nha chu", những khoảng trống nhỏ tạo ra giữa nướu và các bề mặt chân răng, nơi vi khuẩn tích tụ và gây ra viêm. Các nha sĩ có thể sử dụng một thiết bị siêu âm hoặc một công cụ nạo tiêu chuẩn cho thủ thuật này. Các nha sĩ đầu tiên sẽ tiến hành gây tê cục bộ để làm tê nướu và chân răng, sau đó cạo trên bề mặt chân răng để loại bỏ mảng bám và vôi răng. Các nha sĩ có thể đặt sợi kháng sinh vào túi nha chu để giúp chữa bệnh và ngăn nhiễm trùng. Các sợi kháng sinh này thường được loại bỏ một tuần sau đó. Quá trình này có thể thực hiện mà không gây đau đớn.

Khám thai và siêu âm định kì

Trong suốt thời kỳ mang thai, nhiều xét nghiệm, bao gồm cả xét nghiệm máu và siêu âm có thể được thực hiện. Các xét nghiệm được tiến hành để kiểm tra có bất cứ điều gì có thể gây ra vấn đề trong quá trình mang thai hoặc sau khi sinh, kiểm tra và đánh giá sản phụ có khỏe không và và thai nhi phát triển tốt hay không, cùng với tầm soát vài bệnh lý đặc biệt.

Điều trị rối loạn xoang

Rối loạn xoang có thể gây đau đầu, đau mặt, khó thở và thậm chí là sốt khi các xoang bị viêm nhiễm (viêm xoang). Những vấn đề về xoang có thể gây ra bởi một số yếu tố khác nhau bao gồm cả tổn thương gây ra do chấn thương vào mũi và xoang, vẹo vách ngăn mũi hoặc sụp van mũi. Đặc biệt, viêm xoang là một bệnh lý phổ biến, theo đó xảy ra tình trạng viêm nhiễm các xoang. Viêm mũi thường là bệnh mãn tính và, trong khi nguyên nhân của nó không được biết chính xác, các yếu tố liên quan bao gồm nhiễm trùng, dị ứng hoặc các chất kích thích từ môi trường như ô nhiễm hay khói bụi, nhiễm trùng răng miệng cũng như các khiếm khuyết về giải phẫu như vẹo vách ngăn. Điều trị rối loạn xoang bắt đầu bằng việc xác định nguyên nhân gốc rễ gây bệnh. Trong khi các thuốc như corticosteroid xịt, nước muối sinh lý rửa mũi và thuốc làm thông mũi thường được sử dụng để điều trị, phẫu thuật có thể cần thiết nếu các phương pháp không phẫu thuật đều không hiệu quả hoặc nếu nguyên nhân là do khiếm khuyết về giải phẫu học như vẹo vách ngăn mũi. Trong những trường hợp nặng, phẫu thuật xoang nội soi (FESS) có thể được tiến hành để loại bỏ các mô nhiễm trùng và làm sạch các xoang.

Tái tạo bề mặt và căng da

Nếp nhăn thường xuất hiện trên người có tuổi và nhiều yếu tố như chế độ ăn uống, lối sống, tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, và các yếu tố môi trường quyết định mức độ tổn thương da. Có rất nhiều thủ thuật để đảo ngược những ảnh hưởng của lão hóa da được liệt kê dưới đây.

Phẫu thuật điều trị chứng ngưng thở lúc ngủ

Ngưng thở tắc nghẽn lúc ngủ thường được điều trị bằng các phương pháp không phẫu thuật chẳng hạn như mất trọng lượng, sử dụng một máy CPAP, vv…Phẫu thuật chỉ được thực hiện khi các phương pháp trên không có hiệu quả. Vì ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ có thể được gây ra do một số yếu tố cấu trúc dọc theo đường hô hấp trên, có rất nhiều phương pháp hoặc thủ thuật được sử dụng như sau: Phẫu thuật hầu, khẩu cái, lưỡi gà (Uvulopalatopharyngoplasty) -UPPP: Đây là phẫu thuật phổ biến nhất để điều trị chứng ngưng thở khi ngủ - cắt bỏ một phần khẩu cái mềm, lưỡi gà và hạnh nhân để mở rộng đường thở. Cắt Amidan/ nạo VA: Đây thường là lựa chọn ưa chuộng để phẫu thuật cho trẻ em vì ngưng thở khi ngủ của trẻ thường do phì đại amidan hoặc VA. Mở khí quản(Tracheostomy): Đây thường là lựa chọn cuối cùng trong phẫu thuật điều trị chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ. Phương pháp này hiệu quả nhưng nguy hiểm và do đó chỉ được thực hiện khi lựa chọn các phương pháp phẫu thuật khác không hiệu quả. Trong thủ thuật này một lỗ mở vĩnh viễn được tạo ra ở cổ, dẫn trực tiếp vào khí quản và sau đó một ống với một van được lắp vào lỗ hổng này cho phép không khí chỉ đi vào đường hô hấp khi van mở ra. Van này được đóng kín trong ngày và mở vào ban đêm trong thời gian đó không khí có thể trực tiếp vào khí quản bỏ qua con đường bình thường của nó và do đó có thể tránh được tắc nghẽn của cấu trúc xung quanh có thể gây ra ngưng thở. Phá mô bằng năng lượng tần số vô tuyến (Radiofrequency ablation) -RFA: phương pháp liên quan đến việc sử dụng sóng tần số vô tuyến để làm giảm kích thước lưỡi và các mô xung quanh - có thể chặn luồng không khí vào phổi. Chỉnh hàm trên- dưới - Maxillo-mandibular advancement (MMA):: Thủ thuật này sẽ di chuyển hàm về phía trước để tăng kích thước của đường thở. Cấy ghép nha khoa vòm khẩu- Palatal implants : Phương pháp này đặt thanh nhựa nhỏ vào khẩu cái mềm để củng cố nó. Điều này ngăn cản các mô khỏi bị lạch cạch và chặn đường thở.

Nghiên cứu giấc ngủ (đa ký giấc ngủ)

Đa ký giấc ngủ là một thử nghiệm được sử dụng để ghi lại những gì xảy ra trong khi bạn ngủ và được sử dụng để xác định nguyên nhân gốc rễ của bất kỳ vấn đề về giấc ngủ. Nghiên cứu về giấc ngủ phổ biến nhất là đa ký giấc ngủ sẽ ghi lại một số chức năng của cơ thể trong khi ngủ như hoạt động của não, nhịp tim, độ bão hòa oxy, cử động cơ, cử động mắt, lưu lượng không khí qua miệng và mũi, vv… Vì các rối loạn liên quan hô hấp là một nguyên nhân phổ biến của các vấn đề về giấc ngủ, xét nghiệm này thường là một phần thiết yếu của các chuyên khoaTai mũi họng (ENT) và kết quả thường có thể được phân tích bởi các bác sĩ tai mũi họng. Cách tiến hành: Xét nghiệm này được tiến hành qua đêm. Bệnh nhân được mắc một số cảm biến từ đầu đến chân mà tất cả đều được nối với nhau. Ánh sáng được hỗ trợ để đưa bệnh nhân vào giấc ngủ. Một kỹ thuật viên thường xuyên theo dõi các dữ liệu nhận được từ các cảm biến. Nếu nghi ngờ có hội chứng ngưng thở lúc ngủ, bệnh nhân có thể được cho ngủ dưới hỗ trợ của máy CPAP tại một số điểm trong thử nghiệm để xem liệu điều này có làm giảm các triệu chứng. Đây là một thủ thuật không đau nhưng có thể gây khó chịu cho một số bệnh nhân.

Phẫu thuật triệt sản

Triệt sản nữ là một thủ thuật tránh thai vĩnh viễn.Đây là phương pháp làm tắc nghẽn ống dẫn trứng (vòi Fallop). Cách tiến hành: Thắt ống dẫn trứng là một quá trình phẫu thuật, trong đó ống dẫn trứng được cắt và / hoặc thắt chặt lại. Quá trình này đôi khi gọi là việc thắt ống dẫn trứng.Thủ thuật này thường được tiến hành bằng phương pháp phẫu thuật xâm lấn tối thiểu. Ngoài ra còn có các phương pháp triệt sản không phẫu thuật. Những thủ thuật này sử dụng các dụng cụ đặt trong ống dẫn trứng để bịt kín ống dẫn trứng. Chúng không cần phải mổ mà được đưa vào thông qua âm đạo và tử cung.

Điều trị ung thư dạ dày

Có nhiều dạng khác nhau của ung thư dạ dày, nhưng trong hầu hết các trường hợp ung thư thường phát triển trong các tế bào của lớp niêm mạc dạ dày. Trong những trường hợp hiếm hơn,sự phát triển tế bào ung thư có thể xảy ra trong các mô bạch huyết của dạ dày hoặc trong cơ và mô liên kết của thành dạ dày. Rất khó để chẩn đoán mà không nội soi kiểm tra dạ dày vì ung thư dạ dày cũng có thể gây ra một loạt các triệu chứng tương tự như các bệnh lý dạ dày ít nghiêm trọng khác. Điều trị tương tự hầu hết các loại ung thư khác ví dụ hóa trị, xạ trị và phẫu thuật tại nơi có nguy cơ ung thư xâm lấn cao.

Điều trị ung thư dạ dày

Có nhiều dạng khác nhau của ung thư dạ dày, nhưng trong hầu hết các trường hợp ung thư thường phát triển trong các tế bào của lớp niêm mạc dạ dày. Trong những trường hợp hiếm hơn,sự phát triển tế bào ung thư có thể xảy ra trong các mô bạch huyết của dạ dày hoặc trong cơ và mô liên kết của thành dạ dày. Rất khó để chẩn đoán mà không nội soi kiểm tra dạ dày vì ung thư dạ dày cũng có thể gây ra một loạt các triệu chứng tương tự như các bệnh lý dạ dày ít nghiêm trọng khác. Điều trị tương tự hầu hết các loại ung thư khác ví dụ hóa trị, xạ trị và phẫu thuật tại nơi có nguy cơ ung thư xâm lấn cao.

Phẫu thuậ̣t tuyến giáp

Phẫu thuật tuyến giáp được tiến hành trên bệnh nhân có những vấn đề về tuyến giáp mà không thể điều trị bằng các phương pháp không phẫu thuật. Một số ví dụ các bệnh lý tuyến giáp cho phép phẫu thuật như các nhân giáp ung thư hay lành tính (không phải ung thư), phì đại tuyến giáp (bướu giáp) và tuyến giáp hoạt động quá mức (cường giáp). Có nhiều dạng phẫu thuật tuyến giáp khác nhau tùy thuộc các bệnh chính xác cần điều trị. Các dạng phổ biến là: 1) Cắt thuỳ giáp: tiến hành khi chỉ có một nửa của tuyến giáp bị ảnh hưởng. Trong trường hợp này, các “thùy giáp” bị ảnh hưởng sẽ bị cắt bỏ (có 2 thùy). 2) Cắt gần trọn tuyến giáp: cắt bỏ hầu như toàn bộ tuyến giáp, chỉ để lại một phần nhỏ của tuyến giáp để giữ lại một số các chức năng của nó. Phẫu thuật này thường dẫn đến suy giáp, là tình trạng tuyến giáp không tiết đủ hoc- môn cần thiết cho cơ thể (tình trạng này có thể điều trị bằng bổ sung hoc – môn tuyến giáp bằng đường uống) 3) Cắt trọn tuyến giáp: Đây là một dạng phẫu thuật tuyến giáp triệt để, liên quan đến cắt bỏ toàn bộ tuyến giáp. Phương pháp này chỉ để dành cho những trường hợp có nhiều nhân trên toàn bộ tuyến giáp hay viêm hay ung thư giáp để cắt bỏ tất cả mô ung thư. Cách tiến hành: phẫu thuật này thực hiện dưới gây mê. Phẫu thuật viên rạch một đường ở cổ trên tuyến giáp và cắt tất cả hay 1 phần tuyến giáp. Đây là một phẫu thuật tinh tế và có thể mất trên 2 giờ để hoàn thành.

Cắt amiđan (Tonsillectomy)

Cắt amiđan là phẫu thuật cắt bỏ amiđan – 2 phần mô bạch huyết hình bầu dục nằm ở sau họng. Phẫu thuật thường được tiến hành nếu amidan bị nhiễm trùng nhiều lần dẫn đến viêm họng tái phát và không được điều trị dễ dàng bằng các phương pháp không xâm lấn như sử dụng kháng sinh. Amidan quá phát cũng cần phải được phẫu thuật cắt bỏ vì chúng có thể gây cản trở hô hấp. Thông thường, hạch hạnh nhân vòm họng (VA) (những mẳng mô nhỏ sau mũi) cũng được cắt bỏ cùng với amiđan trong một thủ thuật gọi là nạo VA (adenoidectomy). Cách tiến hành: cắt amiđan thường là một phẫu thuật ngoại trú được thực hiện bởi một bác sĩ phẫu thuật tai mũi họng và kéo dài khoảng 30-45 phút. Bệnh nhân phải gây mê toàn thân khi tiến hành phẫu thuật.

Nhổ răng

Nhổ răng là thao tác loại bỏ một răng ra khỏi xương ổ răng, thường được thực hiện trong trường hợp răng bị hư hỏng (do chấn thương, nhiễm trùng hay sâu) mà không thể được sửa chữa bằng mão răng, trám răng hoặc điều trị khác. Đôi khi nhổ răng là cần thiết khi bạn có thêm răng. Trước khi nhổ răng, nha sĩ hoặc bác sĩ phẫu thuật răng miệng sẽ chụp X-quang để xác định mức độ thiệt hại cho răng và cũng để lên kế hoạch điều trị. Nhổ răng thường được thực hiện dưới gây tê (từ an thần có ý thức đến gây mê toàn thân). Có hai loại: nhổ răng thường: đây là phương pháp phổ biến. Trong nhổ răngthường, nha sĩ sẽ tách răng khỏi xương ổ bằng một dụng cụ gọi là nạy và loại bỏ răng bằng kềm. Nhổ răng phẫu thuật: phức tạp hơn và thường được sử dụng khi răng vỡ ra trên bề mặt nướu hoặc chưa mọc ra khỏi nướu răng, thường được thực hiện bởi bác sĩ phẫu thuật răng miệng hoặc trong một số trường hợp, bởi các nha sĩ có trang bị đầy đủ. Các bác sĩ rạch một đường nhỏ ở nướu và sau đó loại bỏ răng, và trong một số trường hợp, một số các xương xung quanh răng.

Tooth Extraction

Nhổ răng là thao tác loại bỏ một răng ra khỏi xương ổ răng, thường được thực hiện trong trường hợp răng bị hư hỏng (do chấn thương, nhiễm trùng hay sâu) mà không thể được sửa chữa bằng mão răng, trám răng hoặc điều trị khác. Đôi khi nhổ răng là cần thiết khi bạn có thêm răng. Trước khi nhổ răng, nha sĩ hoặc bác sĩ phẫu thuật răng miệng sẽ chụp X-quang để xác định mức độ thiệt hại cho răng và cũng để lên kế hoạch điều trị. Nhổ răng thường được thực hiện dưới hình thức gây tê (từ an thần có ý thức đến gây mê toàn thân). Có hai loại: nhổ răng thường: đây là phương pháp phổ biến. Trong nhổ răng thường, nha sĩ sẽ tách răng khỏi xương ổ bằng một dụng cụ gọi là nạy và loại bỏ răng bằng kềm. Và Nhổ răng phẫu thuật: phức tạp hơn và thường được sử dụng khi răng vỡ ra trên bề mặt nướu hoặc chưa mọc ra khỏi nướu răng, thường được thực hiện bởi bác sĩ phẫu thuật răng miệng hoặc trong một số trường hợp, bởi các nha sĩ có trang bị đầy đủ. Các bác sĩ rạch một đường nhỏ ở nướu và sau đó loại bỏ răng, và trong một số trường hợp, một số các xương xung quanh răng.

Trồng răng

Trồng răng là phương pháp gắn lại hoặc nẹp răng đã bị bật ra hoặc tháo rời ra khỏi ổ răng. Hầu trồng răng vĩnh viễn thành công khi bệnh nhân đến nhanh (trong vòng 2h) sau khi răng rơi khỏi ổ. Để trồng lại răng, nha sĩ hoặc bác sĩ phẫu thuật răng miệng sử dụng gây tê cục bộ để làm tê nướu của bệnh nhân. Sau đó, các răng (đã được bật ra) sẽ được cắm lại vào ổ răng và cố định ở vị trí đó bằng nẹp và composite. Việc nẹp răng chỉ là tạm thời và giữ răng tại chỗ trong 2-6 tuần cho đến khi răng ổn định. Nếu răng không thích hợp với vị trí mới, các nha sĩ sau đó có thể phải gắn răng vào xương ổ bằng chất dán mô.

Điều trị nhiễm trùng tai

Nhiễm trùng tai gây ra do lạnh, nhiễm trùng hầu họng hay ngay cả do tình trạng dị ứng – dẫn đến tích tụ dịch ở tai giữa. Bệnh thường gặp ở trẻ em nhưng cũng có thể xảy ra ở người trưởng thành, đặc biệt là trên những người suy giảm hệ thống miễn dịch. Bệnh có thể dẫn đến đau tai và tai chảy mủ vàng. Nhiễm trùng tai thường được điều trị bằng kháng sinh.

Điều trị mất thăng bằng

Các vấn đề về thăng bằng thường được tạo bởi phần ống tai trong liên quan đến thăng bằng (hệ thống tiền đình). Điều này có thể xảy ra do nhiễm trùng tai, thuốc men, chấn thương đầu, tuổi tác hay bất cứ điều gì khác ảnh hưởng đến ống tai trong hoặc não bộ. Điều trị sẽ phụ thuộc vào các nguyên nhân gốc của các triệu chứng. Các dạng khác nhau của rối loạn thăng bằng bao gồm: chóng mặt tư thế kịch phát lành tính (BPPV) hoặc chóng mặt tư thế: Đây là một minh họa ngắn gọn và nghiêm trọng của chóng mặt gây ra do sự thay đổi cụ thể tư thế đầu, thường do chấn thương đầu hoặc thậm chí tuổi tác. Viêm mê đạo tai: gây ra do nhiễm trùng hoặc viêm / sưng tai trong làm phá vỡ các chức năng của hệ thống tiền đình; gây chóng mặt và thậm chí buồn nôn. Bệnh Ménière: Đặc trưng bởi các giai đoạn chóng mặt, điếc, ù tai và cảm giác tắc nghẽn trong tai. Hội chứng Mal de Debarquement: Một cảm giác liên tục như ở trên thuyền ra biển, nhờ đó bạn cảm thấy như mình đang nhấp nhô lên xuống với những con sóng. Viêm dây thần kinh tiền đình: cảm giác chóng mặt do viêm dây thần kinh tiền đình (thường là do nhiễm vi-rút). Dò khoang chu dịch (Perilymph fistula): Mất thăng bằng, chóng mặt và buồn nôn do dịch tai trong bị rò rỉ vào tai giữa sau một chấn thương đầu hoặc tai gây ra do thay đổi đột ngột về áp suất không khí (do lặn hoặc bay).

Điều trị viêm mũi dị ứng

Bệnh gây ra do các chất gây dị ứng (ví dụ như phấn hoa, bụi, hoặc lông vật nuôi…). Viêm mũi dị ứng thường được điều trị bằng thuốc kháng histamin hoặc corticosteroid đường mũi và thuốc thông mũi và các phương pháp ngăn chặn việc tiếp xúc với dị ứng nguyên. Thường tét dị ứng cần để xác định tác nhân gây dị ứng. Tiêm chất gây dị ứng hay liệu pháp miễn dịch đôi khi cũng được sử dụng để phơi nhiễm với các dị ứng nguyên không có thể dễ dàng tránh được (như phấn hoa).

Điều trị viêm mũi nhiễm trùng

Nhiễm trùng mũi nói chung là do vi khuẩn trong tự nhiên và có thể xảy ra bên trong khoang mũi hoặc trong các hốc xoang. Bệnh thường điều trị bằng kháng sinh. Nhiễm trùng tái phát có thể là do biến dạng về cấu trúc hoặc giải phẫu như vẹo vách ngăn mũi và có thể phải can thiệp phẫu thuật.

Điều trị cho bệnh nha chu (viêm nha chu)

Viêm nha chu hay viêm quanh thân răng là bệnh phổ biến ảnh hưởng đến nướu quanh răng, gây ra bởi vi khuẩn và dẫn đến viêm nhiễm, hôi miệng và thậm chí có thể hình thành mủ. Nó cũng đã được biết là gây ra viêm khắp cơ thể, ảnh hưởng đến bệnh tim và các bệnh thoái hóa khác. Nếu phát hiện sớm, viêm nha chu có thể được điều trị bằng các phương tiện không phẫu thuật. Thông thường, một cách điều trị toàn diện được thực hiện như điều trị tủy, đánh bóng cũng như dùng thuốc kháng sinh dạng thuốc viên, thuốc sợi và nước súc miệng kháng khuẩn. Đối với giai đoạn viêm nha chu tiến triển, phương pháp phẫu thuật như phẫu thuật lật vạt hay cắt nướu có thể là cần thiết.

Điều trị viêm mũi (sổ mũi)

Viêm mũi có thể do dị ứng, nhiễm trùng hoặc không liên quan dị ứng và do các tác nhân gây viêm bên trong mũi, và thường dẫn đến sổ mũi, nghẹt mũi hay hắt hơi. Viêm mũi nhiễm trùng: gây ra do vi khuẩn hoặc vi-rút và có thể cần phải điều trị bằng kháng sinh. Viêm mũi dị ứng: do các tác nhân gây dị ứng (ví dụ như phấn hoa, bụi, hoặc lông vật nuôi.). Viêm mũi dị ứng thường được điều trị bằng thuốc kháng histamin hoặc corticosteroid đường mũi, thuốc làm thông mũi và ngăn ngừa tiếp xúc với dị ứng nguyên. Thường cần làm tét dị ứng để xác định dị ứng nguyên. Tiêm dị ứng nguyên hoặc miễn dịch liệu pháp thỉnh thoảng còn được sử dụng khi sự phơi nhiễm với dị ứng nguyên không thể dễ dàng tránh được (như trong trường hợp của phấn hoa). Viêm mũi không dị ứng (viêm mũi vận mạch): bao gồm tất cả các dạng viêm mũi không phải do nhiễm trùng hay do các dị ứng nguyên đã được xác định. Nó có thể được điều trị bằng nhỏ mũi bằng nước muối sinh lý dạng xịt, các thuốc làm thông mũi, thuốc kháng histamine hay corticosteroid dạng xịt.

Điều trị viêm họng

Viêm họng thường gây ra do nhiễm vi trùng hoặc vi-rút và thường do liên cầu khuẩn gây ra. Thông thường, viêm họng đơn giản được điều trị bằng thuốc giảm đau nhưng, nếu nghiêm trọng, có thể phải sử dụng một đợt kháng sinh. Đôi khi viêm họng có thể do các bệnh lý nghiêm trọng hơn như viêm thanh thiệt (viêm của thanh thiệt nắp là nắp sụn nằm ở mặt sau vùng họng) hoặc viêm amidan hốc mủ - một ap-xe phát triển ở mặt sau vùng hầu họng. Vì lý do này, thăm khám vùng họng viêm là điều rất quan trọng nếu có kèm các triệu chứng nghiêm trọng. Trong cả hai trường hợp, cần sử dụng kháng sinh để điều trị nhiễm trùng. Trong một vài trường hợp, nhiễm trùng vùng họng có thể dẫn đến viêm thanh quản (laryngitis).

Điều trị các vấn đề về giọng nói

Các vấn đề về phát âm có thể gây ra bởi một số yếu tố ảnh hưởng đến thanh quản hoặc phần thanh quản trong vùng họng được tạo nên từ sụn, cơ và lớp màng nhầy; thanh quản có chứa dây thanh phát ra rung động để tạo âm thanh. Một số nguyên nhân phổ biến của rối loạn phát âm bao gồm viêm thanh quản, polyp hoặc nốt hoặc các nang dây thanh, các thương tổn ung thư phát triển trên dây thanh, dây thanh rung động yếu, vv.. Các yếu tố nguy cơ của những tình trạng trên bao gồm tuổi tác, dị ứng nguyên, ung thư, uống rượu, bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD), nhiễm trùng hô hấp cấp, chấn thương vùng cổ họng, la hét, hút thuốc hoặc thậm chí cả căng thẳng. Trong một số trường hợp hiếm gặp, các vấn đề về phát âm có thể do rối loạn thần kinh. Có ba dạng chính để điều trị các vấn đề phát âm, bao gồm: Dược trị liệu: dùng thuốc để điều trị viêm thanh quản trào ngược (xem thêm phần điều trị trào ngược dạ dày-thực quản) hoặc để kiểm soát cường giáp (xem điều trị rối loạn tuyến giáp). Tiếng nói trị liệu:được điều trị bởi các chuyên gia thanh quản, đây là lựa chọn hàng đầu để điều trị các vấn đề về giọng nói. Phẫu thuật: là lựa chọn sau cùng khi 2 phương pháp trên không hiệu quả. Phẫu thuật nhằm sửa chữa cấu trúc của dây thanh hoặc loại bỏ bất kỳ sự tăng trưởng không mong muốn xuất hiện trên dây thanh.

Điều trị nhiễm trùng phụ khoa

Những loại viêm nhiễm phụ khoa khác nhau đòi hỏi sự chăm sóc y tế khác nhau từ bác sĩ lâm sàng hay các chuyên gia chăm sóc sức khỏe khác. Điều này cực kỳ quan trọng cho người phụ nữ để tìm kiếm sự chăm sóc y tế để xác định đúng loại nhiễm trùng và các điều trị phù hợp. Một số dạng bệnh lý phụ khoa thường gặp như viêm âm hộ, viêm âm đạo, viêm cổ tử cung và các bệnh lý viêm vùng chậu (PID)

Điều trị ung thư vòm họng

Ung thư vòm họng là dạng ung thư của thanh quản, dây thanh âm, amidan hay vùng hầu họng ( phần họng nằm phía sau miệng). Các yếu tố nguy cơ phát triển thành ung thư vòm họng bao gồm hút thuốc lá, uống rượu quá nhiều, nhiễm vi-rút HPV, chế độ ăn mất cân bằng hay bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD). Cũng giống như ung thư tại vài bộ phận khác của cơ thể, ung thư vòm họng được điều trị thông qua xạ trị, hóa trị và, trong vài trường hợp bệnh tiến triển, có thể phải phẫu thuật. Phẫu thuật có thể phải cắt bỏ một phần họng (pharyngectomy), cắt bỏ một phần hay toàn bộ thanh quản (laryngectomy), hay cắt các hạch bạch huyết có tế bào ung thư trong trường hợp ung thư xâm lấn từ vùng họng vào mô bạch huyết.

Phẫu thuật mô khứu giác (turbinate)

Đây là một thủ thuật dùng để cắt bỏ tất cả hoặc một phần của xương xoăn mũi (xương cuống mũi) gắn với màng nhầy trong mũi. Xương xoăn có cấu trúc dạng cánh máy bay được gắn vào mặt bên vách mũi cả hai bên; chúng dùng để làm ẩm và độ ấm không khí vào mũi bằng cách tạo ra dòng xoáy, cần thiết để tối đa hóa sự hấp thụ oxy khi không khí đi vào phổi. Thường có 3 bộ xương xoăn mũi ở mỗi bên mũi. Xương xoăn mũi gần cửa mũi nhất ( xương xoăn mũi trước) đôi khi có thể to ra (phì đại xoăn mũi) và cản trở việc thở. Xương xoăn mũi có thể to ra do dị ứng, phơi nhiễm với các chất kích ứng từ môi trường hay ngay cả vẹo vách ngăn mũi. Cắt bỏ toàn bộ hệ xương xoăn mũi không được khuyến cáo vì vai trò quan trọng của chúng trong việc hít thở và khi cắt bỏ có thể gây ra một tình trạng gọi là "hội chứng mũi rỗng". Cách tiến hành: Có nhiều kỹ thuật khác nhau để giảm xoăn mũi - cắt dưới niêm mạc là phẫu thuật thực sự cắt bỏ xương xoăn mũi dưới lớp màng nhầy. Cách tiếp cận ít triệt để hơn như dùng sóng radio cao tần (coblation) nhằm mục đích đơn giản là cắt bỏ một phần (debulk) hay giảm mô mềm quanh xương xoăn mũi, mà không cần chạm vào chính xương đó. Đây là những kỹ thuật xâm lấn tối thiểu sử dụng sóng vô tuyến cao tần. Và là một thủ thuật ngoại trú thường được thực hiện dưới gây tê cục bộ hay toàn thân. Đôi khi mô này có thể phát triển trở lại, phải tiến hành thủ thuật nhiều lần (thường là hơn một năm)

Niềng răng mắc cài thường

Niềng răng được áp dụng để sửa hàm răng khấp khểnh (còn được gọi là sai khớp cắn) hoặc khớp cắn lệch lạc. Niềng răng được sử dụng không chỉ vì lý do thẩm mỹ mà còn vì lý do chức năng, cải thiện tình trạng răng miệng khỏe mạnh hơn. Có nhiều loại khác nhau của niềng răng bao gồm dây cung, mắc cài hoặc các khí cụ cố định khác. Niềng răng truyền thống sắp xếp lại răng bằng lực tác dụng và lực kháng. Bác sĩ chỉnh nha sẽ gắn mắc cài trên bề mặt răng cùng dây cung để tác dụng lực lên răng cho đến khi đạt được kết quả. Khí cụ chỉnh nha tháo lắp cũng là một lựa chọn khác.

Điều trị mụn cóc

Mụn cóc là sự tăng trưởng nhỏ tại lớp trên cùng của da do nhiễm vi-rút. Chúng có thể mọc đơn độc hay tập trung thành từng cụm. Mụn cóc không phải là sang thương ác tính, nghĩa là nó không phải là một dạng của ung thư.

Nhổ răng khôn

Răng khôn là các răng mọc sau cùng ở lứa tuổi trường thành. Có 4 răng khôn, mỗi răng trên một phần hàm ở phía trên và dưới, thường mọc trong độ tuổi từ 17 đến 25. Các răng khôn thường mọc lệch hoặc nghiêng vì thiếu chỗ mọc và ảnh hưởng đến răng kế cận hoặc xương hàm. Thông thường, răng khôn mọc chỉ một phần và bị lợi trùm, điều này làm tăng nguy cơ vi khuẩn xâm nhập vào răng và gây nhiễm trùng. Khi răng khôn mọc bất thường hoặc chỉ nhú lên một phần thường sẽ được nhổ đi. Như một biện pháp phòng ngừa, răng khôn mọc lệch đôi khi được nhổ bỏ trước khi bắt đầu gây ra các triệu chứng. Đây là một quá trình phẫu thuật được thực hiện dưới hình thức gây tê (tại chỗ hoặc vùng) hoặc tiêm tĩnh mạch (IV) gây ngủ. Các bác sĩ phẫu thuật hoặc nha sĩ sau đó sẽ rạch nướu quanh răng khôn và loại bỏ một phần xương ổ răng. Sau đó khâu lại và bệnh nhân sẽ được cắt chỉ trong vòng vài ngày sau đó.