tiểu đường

NẾU KHÔNG PHÁT HIỆN KỊP THỜI, TIỂU ĐƯỜNG CÓ THỰC SỰ NGUY HIỂM?

Nguyên nhân gốc rễ của bệnh tiểu tiểu đường / đái tháo đường là gì?

Đái tháo đường hay còn gọi là tiểu đường là một nhóm các rối loạn chuyển hóa hoặc một căn bệnh dẫn đến nồng độ glucose trong máu tăng cao trong một khoảng thời gian dài. Ở người bình thường, nồng độ glucose trong máu được điều chỉnh bởi một loại hormone có tên là insulin, loại hormone này được sinh ra từ tuyến tụy và có tránh nhiệm phá vỡ đường trong máu. Bệnh tiểu đường xảy ra khi cơ thể không thể sản sinh insulin hoặc phản ứng với insulin bị suy yếu, điều này xảy ra với một số trường hợp phát triển khả năng đề kháng của cơ thể.

Có bao nhiêu loại bệnh tiểu đường?

Những người có chỉ số đường huyết cao mắc phải những loại bệnh tiểu đường khác nhau, nhưng phổ biến nhất vẫn là tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2:

Tiều đường tuýp 1 (phụ thuộc insulin)

Tiểu đường tuýp 1 là căn bệnh sẽ theo bệnh nhân suốt đười, đặc điểm của bệnh này là chỉ số đường huyết cao do hệ thống miễn dịch đã phá hủy các tế bào beta có chức năng sản insulin trong tuyến tụy. Do mất đi các tế bào beta, glucose bị tích tụ trong máu, ngăn không cho hấp thụ glucose từ máu vào các tế bào, dẫn đến đường huyết cap, mất nước, giảm cân, tổn thương cơ thể. Tiều đường tuýp 1 thường phát triển ở độ tuổi dưới 30, nhưng vẫn có khả năng phát triển ở bất kỳ lứa tuoir nào. Tiểu đường tuýp 1 không chữa được, nhưng có thể được kiểm soát bằng chế độ ăn uống, vần động, tập luyện lành mạnh và tiêm insulin. Đây là loại bệnh hiếm và chỉ có 5% bệnh nhân tiểu đường có nguy cơ mắc tiểu đường tuýp 1. Các triệu chứng của bệnh bao gồm run, đau đầu, chóng mặt, tâm trạng thất thường.

Tiểu đường tuýp 2 (không phụ thuộc insulin)

Tiểu đường tuýp 2 là loại tiểu đường phổ biến nhất, được gọi là tiểu đường khởi phát ở người trưởng thành và thường xuất hiện ở những người bị thừa cân, béo phì. Đặc điểm của bệnh là chỉ số đường huyết cao do cơ thể thiếu đáp ứng với insulin hoặc tuyến tụy không sản xuất đủ insulin. Đường bắt đầu hình thành trong máu thay vì đi đến các tế bào khác của cơ thể. Khi lượng đường trong máu tăng lên, các tế bào beta tạo ra insulin trong tuyến tụy tiết ra nhiều insulin hơn để bù lại và cuối cùng, các té nào này bị suy yếu và không thể tạo đủ insulin theo nhu cầu của cơ thể. Khoảng 85 – 90% các trường hợp mắc tiểu đường rơi vào loại này. Tuy bệnh này không thể chữa khỏi, song có thể làm chậm quá trình phát triển bệnh hoặc ngăn ngừa bệnh với một lối sống tích cực, lành mạnh.

Tiểu đường thai kỳ

Tiểu đường thai kỳ (GDM) được định nghĩa là trường hợp phụ nữ mắc tiểu đường khi mang thai nhưng chưa bao giờ bị tiểu đường trước đó, có thể tăng nguy cơ tiền sản giật (tăng huyết áp và các dấu hiện tổn thương cơ quan), trầm cảm hoặc phải mổ lấy thai sớm. Ngoài ra, nếu mẹ mắc tiểu đường thai kỳ, trẻ sinh ra có thể bị nặng cân quá mức, cơ thể phình to, vàng da, đường huyết thấp nếu trường hợp chỉ số đường huyết của người mẹ tăng ca ngay trước khi sinh. Tuy nhiên, nếu được theo dõi và điều trị kịp thời, có thể làm giảm đáng kể những rủi ro kể trên.

Tiền tiểu đường

Tiền tiểu đường được biểu hiện bằng chỉ số đường huyết tăng nhẹ, đây được coi là dấu hiệu cho thấy nguy cơ tiến trển thành tiểu đường tuýp 2. Bệnh không có triệu chứng cụ thể, song các nguy cơ gây bệnh có thể bao gồm huyết áp cao, béo phì, các bệnh tim mạch. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh nhân mắc tiền tiểu đường có thể tiến triển thành tiểu đường tuýp 2.

tiểu đường

Bệnh đái tháo nhạt

Đây là một thể hiếm gặp của bệnh tiểu đường, khi đó thận không thể giữ nước, người bệnh luôn trong tình trạng khát nước và đi tiểu thường xuyên. Triệu chứng gây nên do cơ thể không sản xuất đủ hormone ADH giúp thận và các bộ phận khác của cơ thể giữ được lượng nước thích hợp.

Nếu không được điều trị, bệnh có thể gây tình trạng mất nước và cuối cùng dẫn đến hôn mê sâu do nồng độ muối (natri) cao trong máu. Bệnh có thể được điều trị bằng thuốc kết hợp với chế độ ăn ít muối.

Các triệu chứng ban đầu của tiểu đường

Hiểu triệu chứng ban đầu

Các triệu chứng của bệnh tiểu đường có thể biểu hiện ra bên ngoài khi chỉ số đường huyết tăng cao bất thường. Bệnh nhân tiểu đường tuýp 1 có thể bị sụt cân nhanh và đột ngột. Các yếu tố có thể là nguyên nhân gây ra tiểu đường tuýp 2 bao gồm thừa cân, ít vân động hoặc tiền sử gia đình mắc tiểu đường tuýp 2. Trong một số trường hợp, bệnh nhân mắc tiểu đường tuýp 2 nhưng không có bất kỳ triệu chứng cụ thể nào. Một số triệu chứng phổ biến và triệu chứng ban đầu của bệnh tiểu đường:

  • Khát nước kéo dài
  • Đi tiểu thường xuyên
  • Đói
  • Sụt cân không lý do
  • Mệt mỏi quá mức
  • Mắt mờ
  • Vết thương, nhiễm trùng chậm lành

Biến chứng của bệnh tiểu đường

Chỉ số đường huyết không thể kiểm soát được hoặc tăng cao trong một thời gian dài có thể dẫn đến một số biến chứng ngắn hạn hoặc dài hạn:

Biến chứng vi mạch: xuất hiện do tổn thương các mạch mái nhỏ, có thể gây ra các tổn thương về mắt, thận, dây thần kinh và bàn chân.

Biến chứng mạch máu lón: xuất hiện do tổn thương các mạch máu lớn hơn, có thể gây ra bệnh tim mạch, suy giảm lưu lượng máu lưu thông đến chân.

Các bộ phận khác của cơ thể cũng có thể bị ảnh hưởng bởi bệnh tiểu đường như hệ tiêu hóa, da, bộ phận sinh dục, hệ miễn dịch, răng, nướu (lợi).

Bệnh võng mạc tiểu đường (bệnh về mắt)

Xuất hiện do tổn thương mạch máu nhỏ đến võng mạc, lớp sau của mắt, làm suy giảm thị lực và có thể dẫn đến mù lòa. Bệnh nhân cần kiểm tra mắt thường xuyên, tiến hành điều trị cũng như kiểm soát trao đổi chất tốt để ngăn nguy cơ mù lòa và làm chậm tốc độ phát triển của bệnh.

Bệnh thận

Bệnh xuất hiện do tổn thương mạnh máu nhỏ ở thận dẫn đến suy thận và có thể tử vong. Bệnh này không có dấu hiện phát hiện sớm, khi bệnh đã tiến triển, bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi, xuất hiện mất cân bằng điện giải và thiếu máu. Tuy nhiên, nếu bệnh được chẩn đoán ngay từ giai đoạn đầu, bệnh nhân có thể kiểm soát chỉ số đường huyết, huyết áp bằng chế độ ăn hạn chế protein để làm chậm tốc độ quá trình suy thận.

Bệnh lý thần kinh

Là biến chứng thường gặp nhất của bệnh tiểu đường. Tổn thương thần kinh xuất hiện do chỉ số đường huyết cao, giảm lưu lượng máu đến dây thần kinh và làm tổng thương các thế bào vi máu, có thể dẫn đến liệt dương, tổn thương tay chân và mất cảm giác. Bệnh có thể được ngăn ngừa hoặc làm chậm tốc độ phát triển nếu được phát hiện ngay từ sớm và kiểm soát lượng đường huyết.

Rối loạn chức năng bàn chân tiểu đường

Nguyên nhân là do những thay đổi trong mạch máu và dây thần kinh dẫn đến loét và phải cắt chi. Kiểm tra toàn diện, thường xuyên và chăm sóc tốt có thể giúp tránh phải cắt chi.

tiểu đường

Bệnh tim mạch

Xơ vữa động mạch hoặc tắc nghẽn động mạch do việc hạ đường huyết làm tổn thương mạch máu, dẫn đến giảm lưu lượng máu đến tim, gây đau tim, giảm lưu lượng máu đến não, dẫn đến đột quỵ hoặc đến tứ chi dẫn đến đau và chậm lành bệnh. Bệnh nhân thường cảm thấy các triệu chứng như đau ngực, đau chân, lẫn, liệt. Kiểm soát huyết áp, cholesterol và cân nặng có thể giúp ngăn ngừa và làm giảm tốc độ phát triển các biến chứng về tim mạch.

Các vấn đề về da

Rối loạn về da có thể gặp phải ở những bệnh nhân tiểu đường. Một số biến chứng về da phổ biến bao gồm: nhiễm trùng da, dị ứng, nhiễm trùng do vi khuẩn, nhiễm trùng tiểu đường, teo da, xơ cứng ngón tay, bệnh u hạt vòng, u vàng phát ban, nhiễm trùng nấm, ngứa, hoại tử da dạng mỡ đái tháo đường, phù cứng bì và bạch biến. Chăm sóc da thường xuyên và kiểm soát lượng đường huyết có thể làm giảm nguy cơ mắc các biến chứng nêu trên.

tiểu đường

Các vấn đề về răng, nướu (lợi)

Khi bệnh tiểu đường không được kiểm soát, nó là nguyên nhân gây dày mạch máu, làm chậm dòng chảy chất dinh dưỡng và loại bỏ các chất thải độc hại. Nồng độ glucose cao trong nước bọt khiến các vi khuẩn có hại phát triển, kết hợp với thức ăn và tạo thành màng dính mềm, còn gọi là mảng bám gây viêm nha chu, khô miệng, nấm. Tránh sử dụng đồ uống có tính axit, đánh răng và nhau kẹo cao su không đường để kích thích tiết nước bọt có thể giúp tránh được bệnh răng lợi.

Sức khỏe tâm thần

Những người mắc bệnh tiểu đường tuýp 1 hoặc 2 có thể bị căng thẳng, lo âu, trầm cảm, gây ảnh hướng đến mức đường huyết. Tiểu đường, đặc biệt là tuýp 2, có liên quan đến bệnh Alzheimer và sa sút trí tuệ não mạch. Khi có sự suy giảm cung cấp máu tới não, theo thời gian, não sẽ thay đổi, tăng nguy cơ phát triển các bệnh liên quan. Thay đổi lối sống có thể giúp giảm căng thẳng tinh thần và kiểm soát lượng đường trong máu.

Nhiễm trùng

Mức đường huyết cao làm chậm các tế bào máu trắng, khiến hệ miễn dịch khó chống lại nhiễm trùng. Duy trì mức đường huyết, ngủ đủ giấc, tiêm phòng cúm hàng năm có thể hỗ trợ hệ miễn dịch và giảm nguy cơ nhiễm trùng.

Vấn đề về tuyến giáp

Bệnh nhân tiểu đường tuýp 1 hoặc 2 có nguy cơ cao mắc bệnh tuyến giáp bao gồm cả tuyến giáp hoạt động quá mức hoặc kém hoạt động. Bệnh có thể gây ảnh hưởng đến đường huyết cũng như sức khỏe tổng thể nói chung. Thuốc được sử dụng có thể giúp làm chậm trao đổi chất bằng cách kiểm soát giải phóng hormone tuyến giáp.

Rối loạn chức năng tình dục

Chức năng tình dục có thể bị ảnh hưởng do giảm lượng máu cung cấp hoặc do tổn thương dây thần kinh. Đây là vấn đề phổ biến với nam giới ở mọi độ tuổi, nhưng phổ biến hơn đối với bệnh nhân tiểu đường nam, những bệnh nhân này thường gặp chứng rối loạn liệt dương hoặc liệt dương.

Hạ đường huyết

Là mức đường huyết thấp, đặc biệt với các bệnh nhân dùng insulin hoặc sulfonylurea (làm cơ thể sản xuất insulin cả ngày) hoặc các bệnh nhân nghiện rượu. Các trường hợp hạ đường huyết nhẹ có thể được giải quyết bằng cách uống nước cam hoặc 1 viên glucoza để phục hồi nhanh chóng mức độ đường bình thường.

Hội chứng tăng áp lực thẩm thấu do tăng đường huyết không nhiễm cetone (HHNS)

Tuy rất hiếm gặp, nhưng đây là hội chứng xuất hiện khi lượng đường trong máu tăng quá cao và cơ thể cố gắng giải phóng glucose dư thừa qua đường tiểu tiện. Đi tiểu liên tục có thể dẫn đến mất nước và bệnh nhân cảm thấy khát. Khi không được bù lại lượng nước cần thiết, lượng đường trong máu tiếp tục tăng, khi đến mức không thể kiểm soát được, cơ thể sẽ rơi vào trạng thái hôn mê. Hội chứng này có khả năng xuất hiện nhiều ở các bệnh nhân lớn tuổi. Để tránh hội chứng HHNS, mức đường huyết luôn phải được theo dõi chặt chẽ.

Điều gì sẽ xảy ra nếu bệnh tiểu đường không được phát hiện kịp thời?

Một số bệnh nhân tiểu đường thường chỉ xuất hiện các triệu chứng nhẹ hoặc các triệu chứng dường như vô hại. Nếu không được điều trị, bệnh tiểu đường có thể rất nguy hiểm. Theo thời gian, các biến chứng có thể phát triển do lượng đường trong máu tăng cao. Nếu phát hiện bất kỳ biểu hiện nào của bệnh tiểu đường, cần đến gặp bác sỹ và tiến hành các xét nghiệm cần thiết để sàng lọc bệnh tiểu đường.

Có thể giảm nguy cơ biến chứng của bệnh tiểu đường không?

Nếu phát hiện lượng đường trong máu cao, cần điều trị kịp thời trước khi gặp phải các biến chứng nghiêm trọng. Nguy cơ biến chứng ở bệnh tiểu đường có thể dược kiểm soát bằng cách kiểm soát huyết áp, đường huyết và chỉ số cholesterol trong giới hạn cho phép. Ngoài ra, duy trì cân nặng ổn định, ăn uống lành mạnh, giảm đồ uống có cồn, bỏ thuốc lá có thể giúp ngăn ngừa hoặc kiểm soát bệnh tiểu đường. Khám và sàng lọc tiểu đường định kỳ có thể giúp phát hiện sớm và có hướng điều trị thích hợp.

Tiểu đường có thể chữa khỏi không? Các phương pháp điều trị tiểu đường là gì?

Tiểu đường không thể chữa khỏi, song việc điều trị đúng cách có thể kiểm soát và ngăn ngừa các biến chứng của bệnh. Một số biện pháp phòng ngừa cần được thực hiện để duy trì sức khỏe cho người bệnh:

  • Tăng lượng carbohydrate tinh chế trong chế độ ăn uống
  • Tiêm insulin hàng ngày
  • Tự giám sát lượng đường huyết
  • Ăn thực phẩm lành mạnh có thể giúp kiểm soát lượng đường huyết, cholesterol và huyết áp
  • Vận động thường xuyên
  • Hạn chế uống rượu
  • Sử dụng thuốc
  • Duy trì cân nặng ổn định
  • Theo dõi huyết áp và đường huyết
  • Xét nghiệm cholesterol và triglycerid.