dị tật tim bẩm sinh

DỊ TẬT TIM BẨM SINH VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ

Dị tật tim bẩm sinh là một rối loạn cấu trúc phát triển phổ biến, có mức độ từ nhẹ đến nặng. Nó gây ảnh hưởng đến van, thành, mạch, động mạch và tĩnh mạch của tim, gây gián đoạn dòng máu chảy, khiến máu chảy chậm hoặc thậm chí chảy sai hướng dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng.

Theo Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Mỹ, hiện có khoảng 1 triệu người lớn và trẻ em bị mắc dị tật tim bẩm sinh tại Mỹ, tuy nhiên, điều trị, theo dõi bệnh và chăm sóc thường xuyên, liên tục sẽ có thể giúp trẻ mắc bệnh nâng cao tuổi thọ và chất lượng cuộc sống.

Tỷ lệ sống của trẻ mắc dị tật tim bẩm sinh chủ yếu phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh và tỷ lệ sống này có thể được cải thiện bằng chất lượng chăm sóc y tế, công nghệ và các biện pháp y tế phòng ngừa ngày càng phát triển hiện nay. Các biện pháp này bao gồm can thiệp thai nhi, chẩn đoán, phẫu thuật trẻ sơ sinh cho các dị tật phức tạp hoặc nghiêm trọng và can thiệp sau phẫu thuật khi trẻ đã lớn hơn.

Các xét nghiệm tim được tiến hành để chẩn đoán liệu đứa trẻ có khiếm khuyết và cần điều trị hay không. Các dị tật nghiêm trọng thường được chẩn đoán trong ki mang thai hoặc sau khi sinh. Kế hoạch điều trị cho bệnh nhân bao gồm sử dụng thuốc, áp dụng các thủ thuật phẫu thuật, tiến hành thủ thuật ống thông phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của dị tật, kích thước, tuổi và tình trạng thể chất chung của bệnh nhân.

Phân loại dị tật tim bẩm sinh

Dị tật tim bẩm sinh được chia thành 3 loại chính:

Dị tật van tim: nếu các van tim điều khiển lưu lượng máu bị đóng hoặc bị rò rỉ sẽ gây cản trở quá trình bơm máu.

Dị tật thành tim: do sự phát triển không đồng đều và chính xác của thành bên trái và buồng trên – dưới tim, gây ảnh hưởng dòng máu chảy hoặc máu chảy ngược theo hướng khác. Điều này gây áp lực cho tim, khiến tim phải làm việc nhiều hơn, dẫn đến huyết áp cao.

Dị tật mạch máu: khi các động mạch và tĩnh mạch chịu trách nhiệm đưa máu đến tim và trở lại cơ thể bị khiếm khuyết, sẽ dẫn đến tình trạng giảm lưu lượng máu hoặc tắc mạch máu, do đó gây ra một số biến chứng về sức khỏe.

dị tật tim bẩm sinh

Dấu hiệu và triệu chứng của dị tật tim bẩm sinh

Các dị tật tim bẩm sinh thường đươc chẩn đoáng trong thai kỳ thông qua hình ảnh siêu âm hoặc sau khi sinh. Một số trường hợp không có triệu chứng rõ rệt trong khi các trường hợp khác có những triệu chứng phát triển ở trẻ sơ sinh gồm:

  • Tiếng tim rì rào vang lên khi máu chảy qua mạch máu hoặc tim đập rất nhanh và có thể nghe bằng ống nghe.
  • Khó thở, sưng
  • Chóng mặt, mệt mỏi, lưu thông máu kém
  • Trẻ sơ sinh có hiểu hiện hơi xanh xao
  • Cho ăn khó khăn
  • Tăng trưởng chậm hoặc có vấn đề về tăng cân

Ở thiếu niên hoặc người trưởng thành, ngoài một số triệu chứng nêu trên, còn thường gặp phải các biểu hiện như khó thở, giảm khả năng hoạt động thể dục thể thao, đau tức ngực.

Chẩn đoán dị tật tim bẩm sinh như thế nào?

Các xét nghiệm được sử dụng để chẩn đoán dị tật tim bẩm sinh bao gồm:

Siêu âm tim thai: để kiểm tra các dij tật của tim trước khi sinh.

Siêu âm tim: xác định chuyển động của tim ở trẻ em và các bất thường của van và cơ tim.

Điện tâm đồ: để phát hiện nhịp tim và các dị tật tim của trẻ.

X-quang ngực: kiểm tra kích thước tim.

Đặt ống thông tim: kiểm tra các dị tật của tim một cách chi tiết và có thể được sử dụng để điều trị khi cần thiết đối với một số trường hợp.

Chụp cộng hưởng từ tim mạch (MRI): đánh giá các dị tật tim ở thanh thiếu niên hoặc người trưởng thành.

Nguyên nhân cơ bản gây dị tật tim bẩm sinh

Một số nguyên nhân nghi ngờ hoặc yếu tố nguy cơ gây dị tật tim bẩm sinh bao gồm:

  • Rối loạn di truyền hoặc dị tật tim xuất hiện với các thành viên khác trong gia đình.
  • Sử dụng một số loại thuốc kích thước hoặc đồ uống cồn khi mang thai.
  • Nhiễm virus trong khi mang thai.
  • Tăng lượng đường máu khi mang thai.

Điều trị dị tật tim bẩm sinh

Việc điều trị các dị tật tim bẩm sinh phụ thuộc vào loại bệnh cũng như mức độ nghiêm trọng của dị tật, tuổi và tình trạng thể chất của trẻ. Một số dị tật có thể tự chữa lành trong khi các dị tật nghiêm trọng khác cần được phẫu thuật hoặc điều trị. Có nhiều phương pháp điều trị dị tật tim bẩm sinh bao gồm:

Thuốc: có thể giúp tim hoạt động hiệu quả, kiểm soát nhịp tim không đều, ngăn ngừa đông máu và giảm bớt gánh nặng cho tim. Các loại thuốc thường được sử dụng:

Thuốc ức chế men chuyenr (enzyme chuyển đổi Angiotensin) và ARB (thuốc ức chế thụ thể Angiotensin II): những nhóm thuốc này làm giảm áp lực máu và làm thư giãn các mạch máu, giúp tim bơm máu dễ dàng hơn.

Thuốc ức chế beta: những loại thuốc này làm chậm nhịp tim, giúp mở rộng các động mạch. Thuốc này có thể là Atenolol (Tenormin), Carvedilol (Coreg CR) hoặc Metoprolol (Lopressor).

Thuốc lợi tiểu: giúp giảm mức chất lỏng và giảm bớt căng thẳng cho tim.

Thiết bị cấy ghép tim: một số dị tật tim được kiểm soát bằng các thiết bị như máy điều hòa nhịp tim, điều chỉnh nhịp tim bất thường và máy khử rung tim cấy ghép (ICD), điều chỉnh nhịp tim không đều.

Thủ thuật ống thông: để tránh phẫu thuật, thủ thuật ống thông có thể được sử dụng để sửa hoặc thu hẹp diện tích các lỗ rò trong tim. Thủ thuật này được thực hiện bằng cách chèn một ống nhỏ vào tĩnh mạch chân và cho di chuyển đến vị trí cần thiết trong tim, sau đó sửa các dị tật bằng cách sử dụng một dụng cụ nhỏ được luồn qua ống thông.

Trong thủ thuật đặt ống thông tim, một ống thông được đưa vào tìm bằng một quả bóng nhỏ, hướng vào phần van tim hoặc động mạch bị dị tật, sau đó bơm quả bóng để mở rộng van hoặc động mạch đó. Thủ thuật này được gọi là tạo hình van tim (nếu thực hiện với van tim) và nong mạch vành (nếu thực hiện với động mạch).

Các ống thông được sử dụng với các mục đích khác nhau bao gồm:

  • Sửa các lỗ dị tật trên thành ngăn trái phải của tim;
  • Mở rộng các động mạch bị hẹp hoặc van cứng;
  • Đóng các lỗ dị tật nếu máu chảy sai hướng hoặc đến sai bị trí.

Phẫu thuật tim hở: khuyến cáo cho các vấn đề hoặc rối loạn dị tật phức tạp, đóng lỗ dị tật, sửa van tim, mở dộng động mạch để cải thiện lưu lượng máu hoặc đóng các mạch máu. Phẫu thuật thực hiện bằng cách mở ngực, cắt xương ức dưới, bệnh nhân được gây mê hoàn toàn khi tiến hành phẫu thuật. Các lỗ dị tật sau đó được khâu và đóng lại bằng một miếng vá.

Ghép tim: cấy ghép tim là bắt buộc nếu dị tật không thể được điều trị bằng bất kỳ phương pháp nào khác và trái tim bị bẹnh sẽ được thay thế bằng trái tim khỏe mạnh của người hiến.

dị tật tim bẩm sinh

Rủi ro trong điều trị dị tật tim bẩm sinh

Các phương pháp điều trị như phẫu thuật tim hở, đặt ống thông có thể cứu sống được bệnh nhân, tuy nhiên các phương pháp này vẫn phải đối mặt với một số rủi ro nhất định, trong đó phổ biến nhất là nhiễm trùng. Thủ thuật ống thông, ben cạnh đó cũng đi kèm với nguy cơ làm hỏng các mạch máu.

Có thể ngăn ngừa dị tật tim bẩm sinh không?

Mặc dù không thể đảm bảo rằng dị tật tim bẩm sinh được ngăn chặn hoàn toàn, nhưng những rủi ro liên quan đến phát triển bệnh có thể được giảm thiểu:

  • Không sử dụng chất kích thích, đồ uống có cồn khi mang thai
  • Kiểm soát lượng đường huyết trong suốt thai kỳ
  • Cha mẹ nên tiêm vaccine rubella hoặc sởi hoặc thực hienj các biện pháp để tránh bị lây nhiễm.
  • Trong trường hợp gia đình có tiền sử dị tật tim, có thể tiến hành sàng lọc di truyền trước.

Hỗ trợ trẻ bị dị tật tim bẩm sinh

Dị tật tim bẩm sinh có thể ảnh hưởng hoặc dẫn đến các vấn đề sức khỏe khi bệnh nhân dã trải qua phẫu thuật. Để cải thiện cuộc sống của trẻ mắc dị tật tim bẩm sinh, điều quan trọng là hỗ trợ trẻ trước những vấn đề sức khỏe và các ảnh hưởng của bệnh cũng như của ca phẫu thuật với cuộc sống của trẻ.

Các vấn đề về cảm xúc và phát triển: do quá trình phục hồi sau phẫu thuật kéo dài, trẻ dễ gặp phải các vấn đề về cảm xúc và phát triển, cũng như gặp khó khăn trong việc học, đọc và viết.

Hạn chế hoạt động thể chất: một số loại bài tập cần phải được hạn chế hoặc tránh hoàn toàn, cũng như cường độ hoạt động thể chất của trẻ cần được kiểm soát.

Phòng ngừa viêm nội tâm mạc hiễm khuẩn: đây là bệnh nhiễm trùng các mô lót mạch máu và tim.