BỆNH CƠ TIM GIÃN VÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ

Bệnh cơ tim giãn là bệnh lý cơ tim

Bệnh cơ tim giãn (DCM) là bệnh lý cơ tim không do thiếu máu cục bộ, đây là một dạng bệnh lý cơ tim phổ biến do sự giãn ra của các buồng tim và giảm khả năng co bóp của cơ tâm thất trái là buồng bơm máu chính.

Thông thường, các buồng tim phản ứng bằng cách kéo giãn để đưa lượng máu nhiều hơn qua các bộ phận của cơ thể, giúp tăng cường sự co bóp của tim. Tuy nhiên, sự kéo giãn, nở rộng này trong thời gian dài sẽ khiến các thành cơ tim bị yếu dần theo thời gian, không còn có thể bơm máu hiệu quả, và vấn đề này lan dần sang tâm thất phải, tim nhĩ ở cả buồng trên và buồng dưới của tim, làm cho tim yếu dần, dẫn đến suy tim và các vấn đề về van tim, tim to, cục máu đông và nhịp tim không đều (rối loạn nhịp tim).

Các triệu chứng điển hình của bệnh cơ tim giãn

Nhiều bệnh nhân mới mắc bệnh cơ tim giãn không xuất hiện dấu hiệu hoặc triệu chứng cảnh báo hoặc chỉ xuất hiện các triệu chứng rất nhỏ ở giai đoạn đầu,

Ở giai đoạn đầu của bệnh, các triệu chứng bệnh cơ tim giãn thường không xuất hiện hoặc xuất hiện rất mờ nhạt, đến khi các triệu chứng nguy hiểm đến tính mạnh xuất hiện, cũng là lúc chức năng tim đã dần xấu đi, thông thường bệnh nhân chỉ phát hiện và đến khám khi các triệu chứng nguy hiểm đã xuất hiện. Theo Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ, bệnh cơ tim giãn thường xảy ra với nhóm các bệnh nhân trong độ tuổi từ 20 đến 60. Các triệu chứng của bệnh cơ tim giãn gồm có:

  • Khó thở do gắng sức hoặc mệt mỏi
  • Tăng cân, ho, hoặc nghẹt mũi do giữ ước
  • Mạch máu phản ứng bất thường khi hoạt động thể chất
  • Không thể hoạt động thể chất hoặc thực hiện các hoạt động hàng ngày
  • Khó nằm thẳng hoặc phải ngồi thở
  • Đau ngực hoặc tức ngực

cơ tim giãn

Các biến chứng có thể xảy ra đối với bệnh nhân cơ tim giãn

Suy tim: Tim không có khả năng cung cấp máu cần thiết từ tâm thất trái để hoạt động bình thường, dẫn đến suy tim

Thiếu máu cơ tim: oxy cung cấp cho cơ tim không đủ do nguyên nhân của bệnh động mạch vành

Sưng các chi dưới: Sưng mắt cá chân, bàn chân, chân, bụng do tích tụ dịch (bệnh cổ trướng)

Nhịp tim bất thường (rối loạn nhịp tim): Nếu có sự thay đổi áp lực của buồng tim hoặc cấu trúc của tim, đó có thể do chứng loạn nhịp tim, có thể dẫn đến ngất, đánh trống ngực hoặc đông máu

Ngừng tim đột ngột: Tim ngừng đập đột ngột có thể dẫn đến tử vong

Hẹp van tim: Đây thực chất là sự rò rỉ tại van tim do tâm thất trái nở rộng khiến van tim khó đóng chặt, do đó cản trở khả năng bơm máu của tim

Cục máu đông: Máu bị vón cục trong thâm thất trái làm giảm lượng máu cung cấp cho các cơ quan qan trọng, gây ra đau tim, đột quỵ hoặc làm ảnh hưởng đến các cơ quan khác. Nếu các cục máu đông bị vỡ, nó có thể nằm trong động mạch, làm cản trở, giảm lượng máu lên não, dẫn đến đột quỵ. Tắc nghẽn mạch máu cũng có thể làm ảnh hưởng đến các cơ quan khác trong cơ thể như bụng, chân, phổi, não…

Phân loại bệnh lý cơ tim giãn dựa trên nguyên nhân gây bệnh

Thông thường, nguyên nhân bệnh cơ tim giãn rất khó xác định chính xác, có nhiều yếu tố gây bệnh, trong đó điển hình là:

Bệnh cơ tim giãn do thiếu máu cục bộ: đau tim, bệnh mạch vành, động mạch vành có thể là tim bị suy yếu dẫn đến bệnh cơ tim giãn

Bệnh cơ tim do rượu bia: nguyên nhân do uống quá nhiều kèm theo chế độ ăn không hợp lý

Bệnh cơ tim di truyền: Di truyền cũng có thể là nguyên nhân gây bệnh. Khoảng 1/3 số bệnh nhân mắc cơ tim giãn là do di truyền từ cha mẹ

Bệnh cơ tim do van tim: Do bệnh van tim hoặc van tim bất thường

Bệnh cơ tim chu sản: Bệnh thường xảy ra và phát triển ở giai đoạn cuối của thai kỳ hoặc sau khi sinh con

Bệnh cơ tim nguyên phát: Được chẩn đoán khi không tìm thấy các bất thường nào khác của tim nhưng cơ tim yếu

Bệnh cơ tim sung huyết: Tim bị căng, trở nên yếu mà hoạt động không hiệu quả

Bệnh cơ tim do tiểu đường: Là rối loạn của cơ tim ở bệnh nhân tiểu đường

Bệnh cơ tim giãn vô căn: Khi không phát hiện được nguyên nhâ cơ bản hoặc nguyên nhân gây bệnh

Một số tác nhân khác có thể là nguyên nhân gây bệnh cơ tim giãn bao gồm:

Nhiễm trùng: Viêm gan virus, HIV và các bệnh nhiễm virus khác có thể dẫn đến viêm cơ tim, hoặc nhiễm trùng do nấm, vi khuẩn, ký sinh trùng cũng có thể là nguyê nhân gây bệnh

Các bệnh khác: Cao huyết áp, bệnh tuyến giáp cũng có thể làm ảnh hưởng và gây bệnh

Chất độc: Tiếp xúc với coban, chì, thủy ngân độc hại có thể làm hỏng cơ tim

Thuốc: Sử dụng cocaine hoặc amphetamine hoặc các thuốc kích thích khác có thể là nguyên nhân gây bệnh

Các xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán bệnh cơ tim giãn

Xét nghiệm máu: Để kiểm tra xem có bất kỳ biểu hiện nhiễm trùng nào trong tim hoặc sự xuất hiện của bất kỳ rối loạn chuyển hóa hoặc độc tố trong máy có thể gây ra bệnh cơ tim giãn

X-quang ngực: Để kiểm tra tim và phổi nếu có bất kỳ thay đổi hoặc bất thường nào trong cấu trức, kích thước hoặc có xuất hiện dịch trong hoặc xung quanh phổi hay không.

Điện tâm đồ (ECG hoặc EKG): Để ghi lại các tín hiệu điện khi đi qua tim, xác định các dấu hiệu nhịp tim bất thường hoặc các bất thường ở tâm thất trái. Máy theo dõi Holter là thiết bị ECG có thể được bác sỹ yêu cầu để ghi lại nhịp tim liên trong 1 hoặc 2 ngày.

Siêu âm tim: Sử dụng sóng âm thanh tạo ra hình ảnh tim, kiểm tra xem tâm thất trái có bị giãn rộng hay không, kiểm tra lượng máu được tim đẩy ra tương ứng với mỗi nhịp đập của tim và xác định bất thường về hướng dòng máu chảy.

Kiểm tra căng thẳng khi hoạt động thể chất: Kiểm tra được thực hiện trên máy chạy bộ có gắn điện cực để đo nhịp tim và lượng oxy.

Chụp CT hoặc MRI: Để kiểm tra buồng bơm của im, xác định kích thước và chức năng bộ phận này.

Đặt ống thông tim: Đây là một thủ thuật xâm lấn, trong đó một ống dài và hẹo được luồn qua mặt máu ở tay đi vào tim, cho phép bác sỹ kiểm tra các động mạch vành trên phim X-quang và đo áp lực tim. Có thể phải sử dụng nhiều xét nghiệm xâm lấn khác nữa để kiểm tra quá trình bơm máu của tim hoặc tìm hiểu kỹ về các đoạn mạch máu tắc nghẽn. Ngoài ra, bác sỹ cũng có thể yêu cầu chụp động mạch vành để kiểm tra tình trạng động mạch vành.

Sàng lọc hoặc tư vấn di truyền: Trong trường hợp không xác định được nguyên nhân bệnh thì việc sàng lọc các tành viên trong gia đình là cần thiết để xác định xem nguyên nhân có phải do di truyền không.

Sinh thiết cơ tim hoặc sinh thiết tim: Mẫu mô cơ tim sẽ được lấy từ cơ thể để kiểm tra các triệu chứng của bệnh cơ tim.

cơ tim giãn

Điều trị bệnh cơ tim giãn

Bệnh được điều trị chủ yếu bằng kết hợp các loại thuốc khác nhau, tùy thuộc vào các triều chứng bệnh, bao gồm:

Thuốc ức chế men chuyển: giúp mở rộng và làm giãn mạch máu, từ đó giúp tăng lưu lượng máu trong tim, giảm huyết áp và giảm gánh nặng cho tim, do đó cải thiện chức năng tim. Một ví dụ về chất ức chế men chuyển là Enalapril.

Tác dụng phụ: huyết áp thấp, các vấn đề về thận, gan, số lượng bạch cầu thấp

Thuốc ức chế thụ thể angiotensin II: là một dạng thay thế cho các bệnh nhân không thể dung nạp thuốc ức chế men chuyển.

Tác dụng phụ: tiêu chảy, chóng mặt hoặc chuột rút

Thuốc chặn beta: làm chậm nhịp tim, giảm hormone gây căng thẳng là nguy cơ gây suy tim hoặc nhịp tim bất thường, giảm huyết áp và giảm gánh nặng cho tim, ngăn ngừa tổn thương thêm và cải thiện chức năng tổng thể của tim. Ví dụ về các thuốc chặn beta bao gồm metoprolol (Lopressor và Toprol XL) và carvedilol (Coreg).

Tác dụng phụ: huyết áp thấp, chóng mặt

Thuốc lợi tiểu: làm loãng máu, giúp loại bỏ dịch thừa từ phổi để có thể hô hấp bình thường. Một ví dụ về thuốc lợi tiểu là Digoxin (Digitalis) giúp tăng cường các cơn co thắt của cơ tim, tăng khả năng bơm máu, làm chậm nhịp tim, giảm các triệu chứng suy tim. Các loại thuốc khác như aspirin hoặc warfarin giúp ngăn ngừa đông máu.

Tác dụng phụ: chảy máu nhiều hoặc bầm tím

Một số phương pháp điều trị không dùng thuốc hoặc các thiết bị cấy ghép để điều trị bệnh cơ tim giãn

Không có phương pháp điều trị cơ tim giãn, nhưng có thể kiểm soát bệnh, kiểm soát triệu chứng bệnh và ngăn ngừa các biến chứng. Một trong những phương pháp điều trị sau đây có thể được áp dụng tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng và mức độ nghiêm trọng của tình trạng tim:

Tái đồng bộ tim bằng máy tạo nhịp tim hai bên: dây dẫn (dây siêu nhỏ) được cấy vào tâm thất phải và tĩnh mạch xoang vành hoặc thường ở tẫm nhĩ phải qua tĩnh mạch (dưới xương quai xah) giúp tim đập ổn định và đều hơn, cải thiện sự phối hợp giữa hai buồng tim. Thủ thuật này giúp tâm thất co bóp tốt hơn, kích thích tâm thất phải và trái bơm máu tốt hơn. Thiết bị này cũng giúp gửi các xung điện đến tim thông qua các dây dẫn, giúp cải thiện tình trạng tắc nghẽn, nhịp tim chậm và các triệu chứng khác.

Máy khử rung tim cấy ghép (ICD): rất hữu ích với các trường hợp rối loạn nhịp tim đe dọa tính mạng hoặc để ngăn ngừa đột quỵ do nhịp nhanh tâm thất kéo dài. Đây là một thiết bị tạo xung chạy bằng pin được đặt dưới da (bên dưới xương quai xanh), hoặc được quấy qua các mạch máu để tránh phẫu thuật tim mở. Dây dẫn hoặc dây mỏng kết nối thiết bị với tim, theo dõi nhịp tim, phát hiện nhịp tim bất thường và giúp nhịp tim trở lai bình thường bằng cách gây sốc điện khi cần thiết.

Phẫu thuật: phẫu thuật thường được khuyến cáo với các trường hợp động mạch vành hoặc bệnh van tim.

Thiết bị hỗ trợ tâm thất trái (LVAD): Đây là một thiết bị cơ học đặt trong bụng hoặc ngực và được gắn vào tim, giúp tâm thất trái (buồng bơm chính) của tim bơm máu hiệu quả hơn đến các bộ phận của cơ thể.

Ghép tim: Khi đã áp dụng tất cả các loại thuốc và phương pháp điều trị nhưng không đạt hiệu quả và dẫn đến suy tim thì ghép tim là phương pháp có thể giúp tăng cơ hội sống của người bệnh. Tim người bệnh sẽ được thay thế bằng một trái tim khỏe mạnh từ người hiến tạng.

cơ tim giãn

Cần chăm sóc bản thân như thế nào để hạn chế các triệu chứng bệnh cơ tin giãn?

Để trái tim khỏe mạnh hơn, cần duy trì một lối sống và thói quen lành mạnh giúp ngăn ngừa và làm giảm ảnh hưởng của bệnh, bao gồm:

  • Không hút thuốc và uống rượu bia, hoặc chỉ uống rất điều độ
  • Không sử dụng cocaine hoặc các chất kích thích khác
  • Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh và ít muối
  • Tránh gắng sức, cần nghỉ ngơi và ngủ đủ giấc
  • Kiểm soát cân nặng
  • Thực hiện chế độ tập luyện tim mạch đều đặn theo chỉ dẫn của bác sỹ.